Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ông”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “ông” · 89 âm tiết, 2.141 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (23)
Từ có tiếng cuối vần “ông” (380)
- chất ni lôngXem ni lông
- cảnh phôngxem phong cảnh
- cấm chợ ngăn sôngxem ngăn sông cấm chợ
- cầy giôngCầy to bằng con chó, lông xám đen, có bờm dọc lưng, có túi thơm gần hậu môn.
- cửa sôngNơi sông chảy ra biển hay chảy vào con sông khác.
- Dương CôngLỗ Dương Công, con Tư mã Tử kỳ và cháu Sở Bình Vương thời Chiến quốc.
- ghi đôngBộ phận mà người đi xe đạp, xe máy hay mô-tô nắm hai đầu để lái bánh trước.
- giáo dục phổ thôngNgành giáo dục dạy những kiến thức cơ sở chung cho học sinh.
- gạch bôngĐược làm từ xi măng, cát, bột màu các chất phụ gia gồm hai lớp chính: lớp đầu tiên với độ…
- gậy vôngGậy làm bằng gỗ vông dùng để chống khi đưa đám tang cha mẹ, theo lễ giáo xưa. Gậy vông ph…
- gắng côngRa sức làm việc.
- hoá côngThợ tạo hoá, tức là trời.
- huynh ôngTừ dùng để tôn xưng một người đàn ông (cũ).
- huân côngCông lao đóng góp cho tổ quốc.
- hạ côngMừng công (thắng trận).
- Hồng CôngCách viết khác của Hồng Kông.
- khuyến nôngKhuyến khích công việc sản xuất nông nghiệp (cũ).
- Khúc Giang CôngTức Trương Cửu Linh, là hiền tướng đời Đường, người đời vẫn tôn xưng là Khúc Giang Công m…
- kêu côngTuyển người làm công nhật ở nông thôn.
- kì nhôngThằn lằn đào hang sống trong bãi cát, bờ biển.
- la phôngTấm được lắp trên trần nhà nhằm che đi các phần như khung, xà gồ do lợp tôn, mái ngói, đả…
- luận côngBàn để định công, để xác định công trạng.
- lãn côngNói công nhân đấu tranh bằng cách không chịu làm hết năng lực của mình.
- lò hoá côngDo câu "Thiên địa vi lô, tạo hoá vi công", nghĩa là trời đất là cái lò, tạo hoá là người …
- lò lửa mũi lôngÝ nói truyền hịch đi nhanh đi gấp.
- lòng sôngChỗ trũng giữa hai bờ sông.
- lông ba lông bôngxem lông bông
- lập đôngTiết bắt đầu mùa đông vào khoảng tháng Mười âm lịch.
- minh côngTừ xưa dùng để tôn xưng một người có chức vị trong thời phong kiến.
- minh nôngMột chức quan ngày xưa coi việc làm ruộng.
- Mạnh TôngMột người trong số Nhị thập tứ hiếu. Xem Khóc măng.
- mở thôngThủ thuật ngoại khoa [mở một tạng rỗng, tạo sự lưu thông ra ngoài, qua đó đặt một ống cao…
- ngày côngNgày làm việc được tính làm đơn vị trả công căn cứ vào kết quả lao động.
- ngồi khôngKhông làm việc gì cả.
- nhà rôngNhà sàn dài dùng làm nơi tụ họp ở các buôn làng trên Tây Nguyên.
- Ninh ĐôngMột xã thuộc huyện Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- nón lôngNón làm bằng lông ngỗng.
- núi sôngĐất nước.
- phó côngĐi thi lập công danh.
- Phú Hòa ĐôngTên của một xã.
- phản côngĐánh trả lại trong khi đang bị hay đã bị tấn công.
- quy côngThừa nhận một công trạng nào thuộc về ai.
- Quy MôngMột xã thuộc huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.
- quán thôngThông suốt khắp từ đầu đến cuối.
- quân côngCông trạng về quân sự.
- quạ mượn lông côngVí kẻ giả dối, mượn cái đẹp đẽ của người khác để che đậy bản chất xấu xa của mình.
- quạ đội lốt công.
- quạt lôngQuạt lớn làm bằng lông chim, có cán gỗ dài.
- Quảng CôngMột xã thuộc huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.
- ruốc bôngRuốc giã nhỏ cho bồng lên.
- rút phép thông côngKhai trừ một giáo dân ra khỏi Thiên chúa giáo.
- rỉa lôngNói chim, gà, mổ những sâu bọ ở lông.
- Rừng ThôngMột thị trấn thuộc huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- sàng đôngChỉ sự chọn rể.
- Sông CôngThị xã nằm trên bờ con sông này, là thị xã duy nhất của tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- Sơn Công.
- sư tử Hà ĐôngChỉ người đàn bà ghen, hung dữ.
- sư ôngNgười đàn ông tu hành đạo Phật, hạng trung cấp.
- sắc sắc không khôngTừ dùng trong Phật giáo có nghĩa là có cũng như không, không cũng như có.
- tam côngMột chức tước quan sang.
- Thanh NôngMột xã H Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- Thanh Vĩnh ĐôngMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Long An, Việt Nam.
- Thiệu CôngMột xã thuộc huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- thuỷ côngCông trình xây dựng thuỷ lợi trong điều kiện chịu tác động nhiều mặt của nước như áp lực,…
- Thuỷ ĐôngMột xã thuộc huyện Thạnh Hoá, tỉnh Long An, Việt Nam.
- Thàng CôngTên tự của Đoàn Tú Thực. Xem Hốt họ Đoàn.
- Thành ĐôngMột xã thuộc huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- Thượng NôngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Tam Thanh (Phú Thọ), h. Na Hang (Tuyên Quang), Việt Nam.
- Thượng Yên CôngMột xã thuộc thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.
- Thạnh Phú ĐôngMột xã thuộc huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- Thạnh ĐôngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Tân Hiệp (Kiên Giang), h. Tân Châu (Tây Ninh), Việt Nam.
- thần côngTừ cũ chỉ trọng pháo.
- thần nôngVị thần chuyên trông coi nghề nông, theo quan niệm dân gian.
- thế côngTrạng thái chủ động tự mình có thể gây tác dụng.
- Thới An ĐôngMột xã Tp. Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ, Việt Nam.
- Thới ĐôngMột xã thuộc huyện Ô Môn, tỉnh Cần Thơ, Việt Nam.
- thời không(Phật giáo) Lúc thế giới hoàn toàn chết, không còn một sinh vật nào còn sống.
- thủy côngCông trình thuỷ lợi nói chung, như đập nước, âu tàu, nhà máy thuỷ điện, v.v.
- tiên ôngÔng tiên.
- Tiến NôngMột xã thuộc huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Tiến ĐôngMột xã thuộc huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam, Việt Nam.
- tiếng MôngNgôn ngữ của người Mông.
- tiểu nôngNgười nông dân tự mình làm chủ một số ruộng đất do mình khai thác để sống.
- tiểu thủ côngNghề thủ công nhỏ.
- tiểu thủ nôngCách đưa nước vào ruộng bằng mương máng nhỏ.
- Triệu ĐôngMột xã thuộc huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- Trung Thành ĐôngMột xã thuộc huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- Trà ĐôngMột xã thuộc huyện Trà My, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
- Trường ĐôngMột xã thuộc huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
- trầu khôngLoài cây leo cùng họ với cây hạt tiêu, lá to, hình quả tim, dùng để ăn trầu, đánh gió.
- trọng nôngNói chủ trương kinh tế coi đất đai là nguồn gốc của tất cả các tài sản, và do đó, cho rằn…
- trọng đôngTháng thứ hai của mùa đông.
- Tu Mơ RôngMột xã thuộc huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum, Việt Nam.
- tài công(Đph) Người cầm lái ghe chài chở lúa.
- tài tử, danh côngNgười có tài, kẻ có tiếng.
- Tân Hoà ĐôngMột xã thuộc huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.
- Tân Hưng ĐôngMột xã thuộc huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, Việt Nam.
- Tân Hội ĐôngMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.
- Tân Khánh ĐôngMột xã thuộc thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- Tân Lý ĐôngMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.
- Tân Nhuận ĐôngMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- Tân Phú ĐôngMột xã thuộc thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- Tân Quy ĐôngMột phường thuộc thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- Tân ĐôngMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Thạnh Hoá (Long An), thuộc huyện Tân Châu (Tây Ni…
- Tênh PhôngMột xã thuộc huyện Tuần Giáo, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
- tôm hùm bôngmột loài tôm hùm gai cỡ lớn.
- túy ôngNgười thường xuyên say rượu (cũ).
- tăm bôngTăm dài có một đầu to đập xơ như cái hoa, dùng để xát răng.
- tường đôngBức tường ở phía đông. Thời xưa con gái thường ở nhà phía đông. Đây dùng chữ "tường đông"…
- tạo bôngQuá trình liên kết các bông cặn sau keo tụ lại với nhau dưới tác động của phương pháp khu…
- tầm vôngLoài tre nhỏ không có gai, gióng dài, ruột đặc, thường dùng làm gậy.
- Tế NôngMột xã thuộc huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Tịnh ĐôngMột xã thuộc huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.
- Tịnh Ấn ĐôngMột xã thuộc thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.
- tổ bảo nôngĐơn vị dân quân tự vệ có nhiệm vụ bảo vệ tài sản hợp tác xã nông nghiệp thời chiến tranh …
- tổ đổi côngNhóm những người nông dân cá thể hợp nhau lại để làm giúp lẫn nhau những công việc đồng á…
- tổng phản côngPhản công về mọi mặt và khắp mọi nơi.
- tổng tấn côngTấn công toàn diện và khắp mọi nơi.
- Vang Quới ĐôngMột xã thuộc huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- Viên An ĐôngMột xã thuộc huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, Việt Nam.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.