Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ư”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “ư” · 76 âm tiết, 1.983 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (13)
Từ có tiếng cuối vần “ư” (69)
- thứChỗ trong trật tự sắp xếp.
- căn cứĐiều có thể dựa vào chắc chắn.
- cứCăn cứ cách mạng, căn cứ để tiến hành cuộc chiến đấu.
- tha thứTha cho, không trách cứ, trừng phạt.
- quá khứThời gian đã qua.
- tứXe bốn ngựa.
- chứTừ biểu thị điều sắp nêu ra phủ định khả năng ngược lại điều vừa nói đến, để bổ sung khẳn…
- chứng cứThứ được dẫn ra làm căn cứ chứng minh.
- sứĐồ gốm làm bằng đất thó trắng nung chín và tráng men.
- đại sứĐại sứ đặc mệnh toàn quyền (nói tắt)
- xứKhu vực địa lí có chung một số đặc điểm tự nhiên hoặc xã hội nào đó.
- ý tứNhững suy nghĩ sâu lắng được gửi gắm trong lời nói, bài viết (nói tổng quát).
- ứĐọng lại nhiều.
- tái tam tái tứ(Nghĩa đen) Làm lại ba bốn lần.
- bản xứ(Dùng phụ sau d.) . Bản thân đất nước (thuộc địa) được nói đến (thường hàm ý coi khinh, t…
- bất cứchỉ thứ gì cũng được
- công sứCông sứ đặc mệnh toàn quyền (nói tắt).
- dung thứRộng lượng tha thứ.
- dứĐưa ra cho thấy cái ham chuộng, thèm khát để dử.
- huệ tứRa ơn cho.
- hứTh. Tiếng từ trong mũi phát ra biểu thị sự dằn dỗi hoặc nũng nịu.
- nhứDử đùa.
- quân thứLực lượng quân sự.
- quỷ sứQuân lính ở âm phủ, chuyên thi hành pháp luật đối với kẻ có tội, theo mê tín.
- biệt xứXa hẳn xứ sở của mình.
- chiếm cứChiếm giữ một nơi nào đó.
- vợ thứVợ được cưới sau người vợ lớn.
- chánh sứNgười cầm đầu một đoàn đi sứ thời phong kiến.
- miễn thứTha lỗi cho.
- thiên sứNgười của trời sai xuống trần gian để làm một việc gì.
- tống khứđuổi một ai đó đi ra một chỗ nào đó.
- cát cứThiết lập một chế độ ly khai bằng vũ lực.
- giáo xứLà một kiệu phân cấp quản lí trong Kitô giáo nhỏ hơn của giáo phận.
- khoan thứRộng lòng tha thứ.
- phó sứChức quan ngoại giao đi sứ nước ngoài, ở dưới chức chánh sứ (cũ).
- trách cứNhằm vào người nào mà bắt lỗi.
- tình tứÝ nhị, đáng yêu.
- viễn xứNơi hoàn toàn xa xôi, cách biệt.
- xuất xứNguồn gốc của một văn bản hoặc một tác phẩm.
- luận cứLý lẽ vận dụng để chứng minh, khẳng định hay bác bỏ.
- lượng thứThông cảm mà bỏ qua, không để ý chê trách (dùng trong lời xin lỗi với ý khiêm nhường).
- ngôi thứTrật tự chỗ ngồi trong làng thời phong kiến và Pháp thuộc.
- ngắc ngứKhông trôi chảy khi nói, khi đọc.
- bằng cứ.
- cấu tứ(văn nghệ sĩ) suy nghĩ, xác định và tổ chức về cả hai mặt nội dung và nghệ thuật trong qu…
- dền dứDằn vặt hoặc trêu chọc ai đó với cảnh tượng hoặc lời hứa về điều gì đó không thể đạt được.
- gạch sứGạch được làm từ đất sét đặc, bền và dễ bảo trì.
- hùng cứChiếm giữ một vùng.
- lao tâm khổ tứLo nghĩ vất vả, hao tổn nhiều sức lực tinh thần.
- lê thứ(Từ cũ) .
- lữ thứChỗ nhà trọ.
- thi tứÝ tứ ngụ trong bài thơ.
- thị tứKhu vực dân cư mới hình thành tự phát, thường là quanh các nhà máy, khu công nghiệp lớn m…
- tiết độ sứChức quan to ở Việt Nam cổ đại, cầm binh quyền trong cả nước, thường do hoàng đế Trung Qu…
- tứ xứỞ khắp mọi nơi, đi khắp mọi nơi.
- vô căn cứHoàn toàn không có căn cứ, không có cơ sở gì.
- định xứChỉ có trong một số khu vực nhất định.
- ấm ứNói năng lúng túng, không trôi chảy, không thành ý, thành lời rành rọt.
- giao tế xứNơi dành cho việc tiếp đãi khách nước ngoài.
- gạch men sứGạch mỏng tráng men sứ, dùng để lát.
- hoa sứLoại cây hoa thuộc họ trúc đào có tên khoa học Adenium, có hai loại là hoa sứ trắng và ho…
- huynh thứKẻ đàn anh trong làng xã (cũ).
- hạ tứBan xuống, ban cho.
- khâm sứViên quan cai trị người Pháp đứng đầu bộ máy hành chính ở Trung Bộ trong thời Pháp thuộc.
- ngẫu tứSự cảm hứng sản sinh một áng nghệ thuật hay.
- phục vụ quân thứSung quân đi sứ lấy công chuộc tội.
- sĩ thứTừ chỉ nhân dân một nước trong thời phong kiến, gồm có sĩ phu và thường dân.
- thống sứViên quan cai trị người Pháp đứng đầu việc cai trị xứ Bắc Kỳ.
- ấm a ấm ứxem ấm ứ (nhưng ý mức độ nhiều hơn).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.