Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ang”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “ang” · 110 âm tiết, 1.604 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (47)
Từ có tiếng cuối vần “ang” (535)
- tá tràngĐoạn đầu của ruột non, tiếp theo dạ dày.
- tán quang(Vật lý học) Ánh sáng không có phương hướng nhất định, rọi từ những vật xù xì.
- tâm nhangtâm hương.
- Tân GiangMột phường thuộc thị xã Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- Tân KhangMột xã thuộc huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- tân langNgười mới cưới vợ (cũ).
- tình langTừ mà người phụ nữ dùng để gọi người yêu của mình (cũ).
- tôm càngLoài tôm to, có càng lớn.
- Tú NangMột xã thuộc huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Tư Mã QuangTức ôn Công.
- tư trangĐồ trang sức của con gái khi lấy chồng.
- Tương Giang.
- Tả Sìn ThàngMột xã thuộc huyện Tủa Chùa, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
- Tả ThàngMột xã thuộc huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- tấc vàngTấc lòng bền vững như vàng.
- Tịnh GiangMột xã thuộc huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.
- Tủa ThàngMột xã thuộc huyện Tủa Chùa, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
- vai ngangCách gọi khác của vai lệch.
- Vinh GiangMột xã thuộc huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.
- Việt QuangMột thị trấn thuộc huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- Vô TrangMột xã thuộc huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- võ vàngXanh xao, hốc hác.
- Văn LangVăn Lang là nhà nước đầu tiên của Việt Nam trong lịch sử. Nhà nước Văn Lang được cai trị …
- Vĩnh GiangMột xã thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- Vĩnh KhangMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Sơn Động (Bắc Giang), h. Vĩnh Lộc (Thanh Hoá), Việt Nam.
- Vĩnh QuangMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Bảo Lạc (Cao Bằng), h. Vĩnh Thạnh (Bình Định), h. Vĩnh Lin…
- Vị QuangMột xã thuộc huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- Vụ QuangMột xã thuộc huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- Xe LangMột tên gọi khác của dân tộc Chứt.
- Xuân GiangMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Bắc Quang (Hà Giang), h. Sóc Sơn (Hà Nội), h. Nghi Xuân (H…
- Xuân KhangMột xã thuộc huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Xà BangMột xã thuộc huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Việt Nam.
- Xá Lá VàngMột tên gọi khác của các dân tộc Chứt, La Hủ, Mảng.
- Xín VàngMột xã thuộc huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Xương GiangSông Thương chảy qua thị xã Bắc Giang nay thuộc Hà Bắc, gần sông có thành Xương Giang do …
- Xạ PhangTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Hoa.
- xốn xangBồn chồn không yên.
- Yên GiangMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Yên Hưng (Quảng Ninh), h. Yên Định (Thanh Hoá), Việt Nam.
- Yên KhangMột xã thuộc huyện ý Yên, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- Yên QuangMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Lương Sơn (Hoà Bình), h. ý Yên (Nam Định), h. Nho Quan (Ni…
- ách giữa đàngKhó khăn trước mắt.
- âm nangBìu dái.
- âm vangXem tiếng vang
- điếm đàngLối sống trai gái lăng nhăng bậy bạ, không có nhân cách.
- điểm trang.
- đàn tràngĐàn làm lễ giải oan.
- đèn vàngĐèn lắp trên các tuyến đường giao nhau, có ánh sáng màu vàng, là tín hiệu báo để các phươ…
- đò giangPhương tiện đi lại trên sông nước nói chung.
- Đường langĐời Trần Phế Đế, có người lộ Bắc Giang là Nguyễn Bồ xưng là Đường Lang Tử Y, dùng pháp th…
- đại tangTang lễ của thiên tử, hoàng hậu hoặc thế tử.
- đấu tranh vũ trangCuộc đấu tranh bằng cách dùng lực lượng vũ trang và những biện pháp quân sự.
- đầu thangBốc thuốc.
- đồng tịch đồng sàngCùng giường cùng chiếu.
- ẩn tàngCái gì chưa lộ ra.
- ốc bươu vàngỐc bươu có nguồn gốc từ châu Phi, vỏ vàng ươm, sinh sản rất nhanh trên diện rộng, phá hoạ…
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.