Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ô”
Đang lọc: thanh hỏi. Xem trang vần “ô” · 107 âm tiết, 2.099 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (20)
Từ có tiếng cuối vần “ô” (193)
- điền thổRuộng và đất nói chung.
- đạp đổPhá cho sụp.
- đội sổCó tên ở dưới cùng trong danh sách xếp thứ bậc; ở hạng thấp nhất.
- ống nhổống súc. Bình nhỏ chứa đờm, nước bọt nhổ ra.
- buồn khổbuồn rất nhiều, như buồn thảm
- Bàn CổÔng tổ của trời đất, vạn vật.
- bàn trổDụng cụ có mặt phẳng bằng sáp ong, dùng đặt giấy để trổ.
- Bành TổMột nhân vật trong truyền thuyết Trung Hoa, được coi là sống thọ gần 800 tuổi. Được người…
- bát cổThể văn có tám vế đối nhau từng đôi một, theo những quy tắc rất chặt chẽ, chuộng sự cân đ…
- bình nam ngũ hổNăm tướng dũng mãnh đánh chiếm phương Nam.
- Cao TổHán Cao Tổ Lưu Bang, người sáng lập nhà Hán sau khi phá Tần, diệt Sở.
- chàm đổMặt xanh như màu chàm đổ vào.
- Châu ỔMột thị trấn thuộc huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.
- chạm trổChạm để trang trí (nói khái quát)
- công thổĐất đai không phải đồng ruộng thuộc quyền sở hữu của nhà nước.
- cưỡi đầu cưỡi cổ(nhưng nghĩa mạnh hơn).
- cắm đầu cắm cổ(nhưng nghĩa mạnh hơn).
- cứng cổxem cứng đầu
- cứng đầu cứng cổNgoan cố.
- dao mổDao dùng làm dụng cụ mổ xẻ.
- dân tổChỉ người điều khiển xe máy đường phố chuyên lạng lách, đánh võng và di chuyển với tốc độ…
- ganh gổGanh với một ý định xấu.
- giáo khổNghề dạy học gian truân.
- gây gổSinh sự, kiếm chuyện một cách hung hăng.
- gông đeo cổGái có chồng như gông đeo cổ.
- hoàng thổĐất màu vàng, hạt mịn, bở, dễ thấm nước.
- hùng hổHung hăng và dữ dội.
- hợp cổGóp vốn lại để cùng kinh doanh.
- khi sư diệt tổLừa gạt thầy và không tôn kính tổ sư.
- khí nổHỗn hợp không khí hay o-xy với một khí cháy dùng để chạy động cơ nổ.
- kim cổXưa và nay.
- lăn cổNói chết một cách bất ngờ trong lúc đang khỏe (thtục).
- lạm bổNói cường hào bắt nông dân đóng thuế quá mức phải đóng.
- máy nổMáy chuyển động nhờ đốt cháy một hỗn hợp khí nổ như hơi ét-xăng, hơi cồn, v.v.. trộn với …
- mãnh hổCon hổ dữ.
- mỡ khổMỡ thành tấm dày dưới da lợn.
- nguyên tổVị sáng lập gia tộc.
- ngô nổxem bỏng ngô.
- người Mông CổNgười sống tại Mông Cổ.
- nhà mổNơi chuyên dùng để mổ bệnh nhân trong một bệnh viện.
- nhà thổGái mại dâm (ý khinh bỉ)
- Nội Mông Cổ.
- Phật tổÔng tổ đạo Phật; Thích Ca.
- phồn thổĐất màu mỡ.
- quái cổQuay mặt lại đàng sau.
- quê cha đất tổQuê hương, nơi tổ tiên, ông cha ở đó từ rất lâu đời, về mặt có sự gắn bó tình cảm sâu sắc.
- quạ mổTừ mà đàn bà thời xưa dùng để rủa nhau.
- quốc thổĐất đai một nước.
- rau ngổLoài rau cùng họ với cúc mọc ở dưới nước, lá dài, không cuống, mọc đối hay từng ba cái mộ…
- rộng khổNói vải, giấy. . . có bề ngang quá kích thước thông thường.
- sùng cổYêu kính những cái cổ.
- săng mổDụng cụ y tế làm bằng vải vô khuẩn dùng trong phẫu thuật.
- thuốc bổThuốc có tác dụng làm tăng sức khoẻ.
- thuốc xổLoại thuốc giúp tăng nhu động ruột, thúc đẩy cơ thể đào thải phân, làm mềm phân.
- thánh tổÔng tổ sáng lập điều gì.
- thất tổÔng bà bảy đời trước của đương sự.
- tiếng Mông CổNgôn ngữ chính thức của Mông Cổ.
- tiểu tổNhóm nhỏ, một phần của tổ.
- tiện thổĐất xấu.
- Triệu ThổKhanh tướng đời Tống.
- Trà CổMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Tân Phú (Đồng Nai), h. Hải Ninh (Quảng Ninh), Việt Nam.
- tính sổNhư kiếm chuyện
- tòng cổTheo lề lối thời xưa.
- tóm cổ.
- Tăng Bạt HổMột thị trấn thuộc huyện Hoài ân, tỉnh Bình Định, Việt Nam.
- tĩnh thổThế giới cực lạc, theo Phật giáo.
- tằng tổCụ, người đẻ ra ông nội.
- tồn cổGiữ gìn những di tích xưa.
- từ phổ(Vật lý học) Hệ thống các đường sức của một từ trường, thường thực hiện nhờ rắc mạt sắt t…
- Xuân PhổMột xã thuộc huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- Yên ĐổMột xã thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- đồng cam cộng khổVui sướng cùng hưởng, cực khổ cùng chịu (trong mọi hoàn cảnh đều có nhau).
- ở lổ.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.