Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôi”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ôi” · 92 âm tiết, 1.247 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (57)
Từ có tiếng cuối vần “ôi” (388)
- trị tộiTrừng trị kẻ có tội.
- trọng tộiTội rất nặng.
- trục đốixem trục đối xứng
- Trực NộiMột xã thuộc huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- Tân HộiMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Hồng Ngự (Đồng Tháp), thuộc huyện Đan Phượng (Hà …
- Tân Long HộiMột xã thuộc huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- Tân Thông HộiMột xã thuộc huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- tương hộiCùng hội họp với nhau.
- tạ tộiNhận tội và xin tha thứ.
- tốt mốiCó được người làm mối giỏi.
- tổng công hộiTừ cũ chỉ tổng công đoàn.
- Viên NộiMột xã thuộc huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- vàng tốiXem vàng đậm
- Vân HộiMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Tam Dương (Vĩnh Phúc), h. Trấn Yên (Yên Bái), Việt Nam.
- Vân NộiMột xã thuộc huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Văn HộiMột xã thuộc huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- vốiCây cùng họ với sim, lá và nụ hoa phơi khô để pha nước uống ().
- Xuân HộiMột xã thuộc huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- Xuân NộiMột xã thuộc huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- xã độiBan chỉ huy quân sự xã.
- Ya HộiMột xã thuộc huyện An Khê, tỉnh Gia Lai, Việt Nam.
- Yến NộiMột xã thuộc huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- ăn gian nói dốiNói kẻ dối trá, xảo ngôn.
- ăn kĩ làm dốiChê người ăn thì không bỏ sót, nhưng làm thì giả dối cho qua lần.
- đám hộiTập hợp của đông đảo người cùng tham dự cuộc vui được tổ chức theo phong tục hay nhân dịp…
- đơn bộiChỉ có một nửa số nhiễm sắc thể của những tế bào cơ thể bình thường.
- định tộiÁp dụng các quy định của luật pháp hình sự để xác định tội mà bị cáo vi phạm và buộc phải…
- ống thổiỐng tre dùng để thổi lửa trong bếp cho cháy bùng lên.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.