Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơ”
Đang lọc: thanh ngã. Xem trang vần “ơ” · 116 âm tiết, 1.265 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (13)
Từ có tiếng cuối vần “ơ” (53)
- đỡTạm vì không có cách nào hơn.
- vỡRời ra thành nhiều mảnh.
- cỡĐộ lớn nhỏ.
- mỡLoài cây cùng họ với vàng tâm, gỗ nhẹ.
- lỡNhỡ.
- giúp đỡGiúp nói chung.
- đổ vỡ(Vật giòn) tan ra từng mảnh vì rơi, đổ (nói khái quát).
- bỏ lỡKhông lợi dụng được một dịp may.
- gỡLàm cho khỏi vướng hoặc khỏi mắc vào nhau.
- dỡTở ra những thứ dính vào nhau.
- rực rỡLộng lẫy; xán lạn.
- nhỡVừa vừa, không lớn không bé.
- gặp gỡGặp nhau giữa những người có quan hệ ít nhiều thân mật.
- bợ đỡNịnh, khen ngợi người khác (lời khen có thể không đúng sự thực, cường điệu hóa), hoặc thể…
- ngỡTưởng lầm.
- bệ đỡBệ, hay hệ thống cơ học, được sử dụng để đỡ, giữ cho các vật thể nằm bên trên được đứng y…
- phá vỡLàm cho tan vỡ.
- sặc sỡCó nhiều màu loè loẹt, trông không đẹp mắt.
- màu mỡCó nhiều chất dinh dưỡng trong đất.
- rỡRực rỡ.
- vạm vỡCó thân hình to lớn, nở nang, rắn chắc, trông rất khỏe mạnh (thường nói về đàn ông).
- kích cỡKích thước, số đo phân theo lớn nhỏ (nói khái quát).
- mắc cỡ(Đph) Như Xấu hổ.
- nỡĐang tâm làm cái gì trái với tình cảm thông thường.
- tan vỡỞ trạng thái như bị vỡ tan ra, hoàn toàn chẳng còn gì (thường nói về cái trừu tượng).
- tháo dỡTháo rời và lấy ra lần lượt từng cái, từng bộ phận hoặc từng thứ một (nói khái quát)
- cây nhỡ(Ít dùng) Loài cây có mủ, nhựa trắng, mọc thẳng đứng, cao tự nhiên trong khoảng cách từ 1…
- cơ nhỡ(khẩu ngữ) hoàn cảnh khó khăn, túng thiếu. .
- rạng rỡHết sức vẻ vang.
- dầu mỡDầu nhờn và mỡ dùng để bôi trơn máy (nói khái quát).
- ngộ nhỡLỡ ra, không may mà.
- nâng đỡGiúp đỡ, tạo điều kiện cho tiến lên.
- rạn vỡKhông còn nguyên vẹn, mà đã có những dấu hiệu của sự tan vỡ.
- rửng mỡCó cử chỉ đùa bỡn quá trớn, tựa như là thừa dư sức lực mà không biết làm gì (thường dùng …
- tóp mỡXác của miếng mỡ lợn đã rán hết mỡ rồi.
- mố đỡLoại mố có nhiệm vụ đỡ đường ống khỏi bị võng do trọng lượng bản thân ống và nước trong ố…
- quá cỡQuá mức thường.
- thuốc mỡHỗn hợp gồm một dược phẩm trộn đều với một chất béo (nhiều khi là va-dơ-lin) dùng để bôi …
- béo mỡHay đùa bỡn quá đáng, tựa như là thừa sức lực mà chẳng biết làm gì.
- bỡ ngỡNgỡ ngàng, lúng túng, vì còn lạ, chưa quen, chưa có kinh nghiệm.
- càn rỡNgang ngược, xằng bậy, bất chấp phải trái.
- dửng mỡBị kích động về sinh lí.
- mừng rỡMừng, biểu hiện rõ ra trên nét mặt, cử chỉ.
- nhờ nhỡKhông lớn không bé.
- quẩng mỡQuá cao hứng.
- rờ rỡSáng tỏ.
- sờm sỡBông đùa quá trớn đối với phụ nữ.
- bà đỡNgười đàn bà làm nghề đỡ đẻ.
- giò mỡGiò làm bằng thịt nạc và mỡ lợn giã nhỏ.
- lầm lỡVô ý mà mắc điều sai.
- mạng mỡPhần hai bên bụng ứng với thắt lưng.
- nấm mỡNấm có mũ màu trắng hồng, thường mọc trên đất bón phân hữu cơ, ăn được.
- sàm sỡSuồng sã trong quan hệ giao tiếp nam nữ.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.