Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “it”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “it” · 35 âm tiết, 202 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (17)
Từ có tiếng cuối vần “it” (66)
- chítCháu sáu đời, con của chút.
- títĐầu đề bài báo, thường in chữ lớn.
- vítĐanh ốc.
- lítĐơn vị đo thể tích hoặc dung tích, bằng.
- khítLiền sát với nhau, không có khe hở.
- hítHút mạnh vào bằng mũi.
- bít(xem từ nguyên 1) Từ tin học chỉ đơn vị thông tin nhỏ nhất.
- quítLoài cây cùng họ với cam, quả nhỏ, hình hơi dẹt, vỏ dễ bóc và hơi cay dùng làm thuốc gọi …
- số ítChỉ số lượng nhỏ.
- ítCó số lượng nhỏ hoặc thấp hơn mức bình thường.
- rítKhông chuyển động được dễ dàng vì không trơn.
- phát xítMột hệ tư tưởng chính trị và phong trào số đông mà muốn đặt quốc gia trong những thuật ng…
- đítPhần dưới thân người hoặc động vật, nơi thải phân.
- nítChai con đựng rượu.
- sítLoài chim lông xanh, mỏ đỏ hay ăn lúa.
- tíu títPh.
- mítLoài cây cùng họ với dâu tằm, thân có nhựa mủ, quả kép lớn có gai và chứa nhiều múi, vị n…
- bưng bítChe kín, bít kín, làm cho bị ngăn cách với bên ngoài.
- hôn hítHôn nói chung.
- tua vítGồm phần đầu và phần thân, phần đầu có dạng dẹp hoặc chữ thập.
- ngốc xítNgây thơ con trẻ.
- con nítNghĩa như trẻ em (nhưng dùng với hàm ý chê).
- thút thít(Tiếng khóc) Sụt sịt, nho nhỏ, như cố giấu, không để ai nghe thấy.
- tịt mítTịt, hoàn toàn không biết, không nhận thức được hoặc không nghĩ ra nổi.
- đinh vítxem vít
- im thítIm lặng hoàn toàn, không nói năng, không để có một tiếng động nào phát ra cả (thường do s…
- khăng khítCó quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau.
- vấn vítXoắn lại với nhau.
- xa títXa lắm, đến mức mắt thường không thể nhìn tới được.
- bánh vítBánh răng ăn khớp với trục vít.
- bánh ítBánh làm bằng bột gạo nếp, có nhân thịt hoặc đậu xanh, gói bằng lá chuối thành hình chóp,…
- bấn bítKhông biết xử trí ra sao do có quá nhiều công việc cần phải làm một lúc.
- bợ đít(Thông tục) Nịnh hót, luồn cúi một cách đê hèn.
- gầm rítGầm và rít lên thành từng hồi, một cách liên tục và dữ dội, gây cảm giác sợ hãi.
- im thin thít(nhưng ý nhấn mạnh hơn)
- in ítHơi ít.
- khin khítVừa vặn, không hở một tí nào.
- kín mítHết sức kín.
- lít nhítBé nhỏ lắm.
- lỗ đítCửa ruột thông ra ngoài để đại tiện.
- quay títQuay thật nhanh.
- ríu rítNói tiếng nói, tiếng kêu liên tiếp và không rõ.
- rối rít(Thường dùng phụ cho động từ) Từ gợi tả vẻ vội vã, tỏ ra mất bình tĩnh.
- sán xơ mítSán có nhiều đốt giống xơ mít.
- thin thítIm lặng, không nói hay không khóc.
- vướng vít(Ít dùng)
- xúm xítXúm lại rất đông.
- chi chítChỉ cái gì đó tạo ra nhiều tiếng động, âm thanh.
- cuống quítxem cuống quýt
- cắt cổ con nítchỉ một cái gì đó giá quá cao
- hổng đítNói quần trẻ con hở đũng.
- mu chítMột loại sáo lớn của người Tày.
- nhà ngói cây mítTả sự giàu có, sung túc của một gia đình nông thôn xưa ở Việt Nam.
- nhăng nhítxem lăng nhăng
- ríu ra ríu rít(Từ láy) Ríu rít (ý mức độ nhiều).
- rắm rítRắm nói chung.
- rối ra rối rít(Từ láy) Rối rít (ý mức độ nhiều).
- sống sítNói quả hay thức ăn chưa chín.
- thơm như múi mítKhen da thịt đàn bà.
- Trong quítTheo tích chuyện ở Ba ấn có quả quít to bằng cái chum, bóc ra xem thì ở trong có hai ông …
- Truông MítMột xã thuộc huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
- trục vítTrục có ren, dùng để truyền chuyển động.
- Tà MítMột xã thuộc huyện Than Uyên, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- xoắn xítxem xoắn
- át xít(Từ cũ)
- ê bô nítChất cứng và đen chế bằng cao su lẫn với lưu huỳnh, dùng để làm cúc, lược, dụng cụ cách đ…
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.