Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “iu”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “iu” · 54 âm tiết, 167 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (33)
Từ có tiếng cuối vần “iu” (75)
- chịuBằng lòng, ưng thuận.
- bẩn thỉuTình trạng không sạch sẽ, không gọn gàng, không ngăn nắp, hôi thối, đồ để lung tung.
- dễ chịuCó cảm giác hoặc làm cho có cảm giác về một tác động tương đối êm dịu hoặc có thể chịu đự…
- khó chịuBức bối, không thoải mái.
- dịuCó tính chất gây cảm giác dễ chịu, tác động êm nhẹ đến các giác quan hoặc đến tinh thần.
- làm dịuHoạt động khiến cho bớt gay go, kịch liệt.
- ngất xỉuNgất đi, lả đi, không còn cử động, không còn nhận biết được nữa.
- bận bịuBận việc (nói khái quát).
- bấu víuBấu và bám vào để không bị rơi, ngã (nói khái quát).
- nhíuNói co hai lông mày gần lại với nhau trong khi suy nghĩ hoặc tức giận.
- bíuBám vào bằng cách nắm chặt lấy.
- tục tĩuTục và lộ liễu đến mức trắng trợn, thô lỗ.
- xỉuMệt quá, không đứng lên được.
- ăn chịuĂn không trả tiền ngay.
- ỉuKhông giòn nữa vì thấm hơi ẩm.
- dính líuXem liên quan
- líuNói lưỡi co lại, không nói rõ được.
- líu ríuVừa nhỏ vừa như dính quyện vào nhau thành một chuỗi khó phân biệt rạch ròi, khó nhận ra (…
- trĩuSa xuống vì nặng quá.
- vướng víuVướng nhiều, làm cản trở (nói khái quát)
- xá xíuMột loại thịt heo quay hoặc nướng, xuất phát từ Quảng Đông, Trung Quốc.
- bĩuTrề môi dưới ra tỏ ý chê bai, khinh bỉ hay hờn dỗi.
- dắt díuKéo nhau đi.
- mắc míuVướng víu.
- nhỏ xíuBé lắm.
- níuNắm mà kéo lại, kéo xuống.
- nặng trĩuNói cây có nhiều quả khiến cho cành cây phải ngả xuống.
- phụng phịuMặt trẻ xịu xuống vẻ hờn dỗi.
- vá víuGồm nhiều phần không khớp với nhau, không đồng bộ, có tính chất chắp vá để đối phó tạm th…
- xịuTrở nên ủ rũ và như sa xuống, vì buồn nản, thất vọng.
- cam chịuBằng lòng chịu vì cho là không thể nào khác được.
- nói nhịuNói lầm tiếng nọ lẫn ra tiếng kia.
- thũng thịuNói áo dài và rộng quá.
- khíuKhâu tạm đủ để cho liền hai mép chỗ rách.
- nói lịuNghĩa như nói nhịu.
- phịuNói trẻ con mặt nặng vì tức giận.
- ríuNói chỉ, sợi rối chằng chịt.
- tríuKhông chịu rời ra.
- xíu(Ph.) . Nhỏ, ít ở mức hoàn toàn không đáng kể.
- gánh chịuBuộc phải nhận lấy điều không hay hoặc thiệt hại về mình.
- tí xíuBé nhỏ mà xinh xắn.
- tíuBàn dài và hẹp, chân cao, hai bên có ngăn kéo.
- êm dịuÊm ái, dịu dàng.
- ỉu xịu.
- buồn thỉu.
- bán chịuBán hàng theo phương thức khách hàng nhận trước, sau một thời gian mới phải trả tiền.
- bìu díuTừ gợi tả cảnh bận bịu, vướng víu về con cái, khó dứt ra được.
- dan díuCó quan hệ yêu đương với nhau, thường là không chính đáng.
- dè bỉuChê bai, khinh thường của đám đông bằng lời nói hoặc thái độ thiếu thiện ý.
- hứng chịuBuộc phải nhận về phần mình điều không may, không tốt lành.
- iu ỉuHơi ỉu.
- líu nhíuNhỏ bé và díu vào nhau.
- líu tíuXôn xao, ríu rít.
- lúc lỉuSai trĩu xuống.
- lăng líuVướng víu lôi thôi.
- ngượng nghịuTỏ ra không được tự nhiên trong các cử chỉ, cách đi đứng, nói năng, do còn chưa quen hoặc…
- nhăn nhíu(Id.) . (Mặt) có nhiều nếp nhăn (thường là nói về nét mặt khi tỏ vẻ không vừa ý).
- nhịuLầm tiếng nọ ra tiếng kia khi phát âm.
- nhụng nhịuMềm nhũn ra.
- quýt làm cam chịuVí trường hợp kẻ này gây nên lỗi lầm, sai trái nhưng người khác (thường là người thân thi…
- tằng tịuCó quan hệ nam nữ không chính đáng.
- viết nhịuViết nhầm từ này sang từ khác.
- vương víuDính dáng đến.
- ăn bẩn ăn thỉuChỉ cách ăn uống bẩn thỉu, không sạch sẽ, không hợp vệ sinh.
- ai làm nấy chịuNgười nào làm thì người ấy chịu tội.
- bo bíuBám víu để nhờ vả.
- bạc sỉuSữa pha chút cà phê.
- bạc xỉuCách đọc khác của bạc sỉu.
- Bản DíuMột xã thuộc huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- dìu dịu(Từ láy) Dịu, ý mức độ ít.
- khâu díuKhâu nối hai mép chỗ rách.
- mua chịuMua không trả tiền ngay.
- trì níu.
- tài xỉuLối đánh bạc bằng ba quân xúc xắc.
- địuTúi dạng hình vòng dùng để cõng em bé.
Vần cùng âm cuối -u (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.