Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “u”
Đang lọc: thanh ngã. Xem trang vần “u” · 116 âm tiết, 1.959 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (13)
Từ có tiếng cuối vần “u” (63)
- cũĐược dùng đã lâu và không còn nguyên như trước nữa.
- mũĐồ đội trên đầu làm bằng vải, dạ, nan.
- lông vũLông của loài chim.
- vũLông chim.
- quyến rũLôi kéo bằng sức hấp dẫn.
- khiêu vũNhảy múa theo điệu nhạc.
- ngũĐơn vị quân đội xưa, gồm năm người.
- giũLàm động tác rung, lắc mạnh cho rơi những hạt bụi, đất, nước bám vào.
- rũKhô héo, buông cành lá xuống.
- lũĐàn, bọn đông người.
- cổ vũHành động tác động đến tinh thần làm cho hăng hái hoạt động.
- hàng ngũTập hợp người được sắp xếp thành hàng lối quy củ.
- đội ngũKhối đông người được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng có quy củ.
- ủ rũ(Thực vật học) Héo rũ xuống, không còn tươi xanh.
- hũĐồ gốm dùng để đựng, cổ nhỏ, phình to ở giữa, thít đầu về đáy.
- phũ(Lời nói, hành động) Thô bạo đến mức tàn nhẫn.
- anh vũ(chim) vẹt.
- cơ ngũHàng ngũ trong quân đội.
- nhập ngũBắt đầu vào bộ đội.
- giặt giũGiặt (nói khái quát).
- lam lũRách rưới.
- đậu hũMón ăn làm bằng sữa đậu nành pha nước đường hoa nhài cho đông lại, có tác dụng giải nhiệt.
- bè lũLũ người kết với nhau để làm những việc xấu xa (nói khái quát)
- ca vũHình thức văn nghệ có hát và múa.
- dạ vũMưa đêm.
- hoàn vũCả vũ trụ; toàn thế giới.
- ngựa quen đường cũVí trường hợp vẫn lặp lại hành động sai lầm đã mắc, do nhận thức chưa tiến bộ hoặc do thó…
- quân ngũHàng ngũ quân đội.
- đào ngũNói quân nhân bỏ đơn vị của mình mà trốn đi.
- dân vũĐiệu múa dân gian, thường mô tả sinh hoạt, lễ hội và có động tác đơn giản, dễ nhớ để nhiề…
- chụp mũxem vu khống
- ngã ngũĐã đi đến một kết luận dứt khoát.
- ngả mũBỏ mũ xuống để chào một cách kính cẩn.
- nước lũNước mưa to ở ngọn nguồn đổ về.
- quần tam tụ ngũTúm năm tụm ba (thường để làm những việc xấu).
- rã ngũBỏ chạy hàng loạt khỏi tổ chức quân đội, làm tan rã hàng ngũ không còn lề lối.
- số mũ(Toán học) Số chỉ bậc của luỹ thừa.
- tại ngũCòn đang ở trong quân đội.
- uy vũSức mạnh của vũ lực, quyền lực.
- đinh mũLoại đinh ngắn đầu bẹp.
- An VũMột xã thuộc huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- Chiêu VũMột xã thuộc huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- Chân VũTên vị thần cai quản phương Bắc. Theo thần thoại cổ thì thần Chân Vũ là tướng nhà trời đư…
- Cẩm VũMột xã thuộc huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- giải ngũRa khỏi quân đội.
- kim nhũBột màu vàng, có ánh, dùng để tô, vẽ.
- mì chũMiến bằng bột gạo tẻ.
- mưa lũMưa từ trên rừng dồn nước xuống miền xuôi.
- nổ hũGiải thưởng lớn nhất người chơi nhận được khi chơi máy đánh bạc hoặc máy xèng.
- phân lũChia nước lũ thành nhiều dòng để tránh lụt.
- Quan VũTức Quan Vân Trường.
- Thiệu VũMột xã thuộc huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- thoái ngũNói quân nhân đã hết hạn nghĩa vụ, trở về đời dân thường.
- Thượng VũMột xã thuộc huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- thạch nhũ(Địa lý học) Cột tự nhiên tạo thành trong các hang động, do hàng ngàn triệu giọt nước rơi…
- trùng ngũĐoan ngọ.
- Tu VũMột xã thuộc huyện Tam Thanh, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- tuần vũTuần phủ ở Trung Kỳ thời Pháp thuộc.
- tàu hũCách gọi khác của tào phớ.
- tái ngũ(Quân nhân đã xuất ngũ) Trở lại phục vụ tại ngũ trong quân đội khi có lệnh động viên.
- tình xưa nghĩa cũTình nghĩa vốn có từ xưa.
- đàn đàn lũ lũChen chúc nhau làm gì.
- ũKý tự u viết thường với thanh ngã ◌̃ trong văn bản tiếng Việt.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.