Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ung”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “ung” · 96 âm tiết, 1.271 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (18)
Từ có tiếng cuối vần “ung” (56)
- trúngĐúng vào mục tiêu.
- đúngPhù hợp với cái hoặc điều có thật, không khác chút nào.
- búngLượng chứa đầy trong miệng phồng má. Ngậm một cơm.
- chúngNhư chúng bạn.
- súng(Thực vật học) Loài cây sống dưới nước, cùng họ với sen, hoa thường màu tím củ ăn được.
- quần chúngNhân dân đông đảo.
- cúngDâng lễ vật lên thần thánh hoặc linh hồn người chết, theo tín ngưỡng hoặc theo phong tục …
- nhúngCho thứ gì vào một chất lỏng rồi lại lấy ra ngay.
- xuất chúngVượt hẳn, hơn hẳn mọi người về tài năng và trí tuệ.
- đại chúngSố đông nhân dân.
- công chúngĐông đảo mọi người xem, hoặc chứng kiến việc gì, trong quan hệ với người diễn thuyết, tác…
- thúngĐồ đan khít bằng tre, hình tròn, lòng sâu, dùng để đựng.
- túngThiếu thốn.
- úngÚng thuỷ (nói tắt).
- dân chúngĐông đảo nhân dân.
- nòng súngĐồ dùng để nạp thuốc vào súng thời xưa.
- thao túngNắm giữ và chi phối, bắt phải hành động theo chủ ý.
- thuốc súngHỗn hợp chất nổ của diêm tiêu (kali nitrat), than củi và lưu huỳnh; sử dụng làm chất đẩy …
- lúng túngỞ vào tình trạng không biết nên nói năng, hành động, xử trí như thế nào, do không làm chủ…
- phóng túngTự do, quá trớn, không chịu khép mình vào kỷ luật, đạo đức.
- húngLoài cây cùng họ với bạc bà, có nhiều thứ, thường dùng làm rau thơm.
- lúng búngẤp úng.
- xả súngBiến cố liên quan đến bắn nhau khi dùng súng bắn vào một nhóm người, đặc biệt các nạn nhâ…
- ngũ cúngLùn và có chân tay ngắn.
- thờ cúngThờ bằng lễ nghi, cúng vái.
- ấm cúngCó cảm giác thoải mái, dịu êm và rất dễ chịu trong ý nghĩ, tình cảm trước một hiện thực n…
- núngSuy yếu đến mức nguy hiểm.
- nổ súngBắn (thường nói về sự bắt đầu, mở đầu một cách bất ngờ).
- điếc không sợ súng(Nghĩa đen) Người bị điếc thì tiếng súng không thể làm họ giật mình.
- nghèo túngNghèo và ở trong cảnh luôn luôn túng thiếu (nói khái quát).
- thị chúngĐem cái gì ra khoe trước bàn dân thiên hạ.
- bung búng(miệng) hơi phồng to lên do đang ngậm nhai cái gì đó, không mở ra được.
- bá súng(Phương ngữ)
- bách phát bách trúngTrăm phát trăm trúng; bắn phát nào trúng phát ấy, rất chính xác.
- báng súngPhần của cây súng được kê vào vai hay cầm ở tay khi bắn.
- cầu cúngCúng để xin thần linh ban cho điều mong muốn, hoặc để xin cho linh hồn người chết được si…
- dung túngBao che, không ngăn cấm kẻ làm bậy.
- giá súngKhung hoặc bệ dùng để đặt, cố định súng.
- nao núngThấy có sự lung lay, không còn vững vàng nữa.
- ngập úngNgập lâu nên bị úng.
- nung núngHơi núng.
- phụng cúngCúng bái nói chung.
- rẻ rúngCoi khinh, coi thường.
- trào phúngDùng lời hay câu văn mỉa mai, chua chát để chế giễu những thói rởm.
- tù túngGò bó, không được thoải mái.
- ấp úngTừ gợi tả cách nói không nên lời hoặc nói không gãy gọn, không rành mạch vì lúng túng.
- lúng ta lúng túngNhư lúng túng (nhưng ý mức độ nhiều).
- nghiệm đúngKiểm soát xem một điều gì, một định luật khoa học có đúng hay không, thường bằng cách dùn…
- phung phúngNói má hơi phồng lên.
- phúngCười ngạo.
- thuyền thúngThuyền nan nhỏ, hình giống như cái thúng to, thường chỉ chở được một người.
- thầy cúngNgười làm nghề cúng bái cho người ta (cũ).
- tăng chúngNói chung về các thầy tăng, nhà tu.
- điếu phúngxem phúng viếng.
- ấp a ấp úng(nhưng ý mức độ nhiều hơn)
- ụ súngCông sự đắp nổi để bố trí một hoặc vài khẩu súng bắn thẳng.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.