Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “a”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “a” · 138 âm tiết, 3.606 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (22)
Từ có tiếng cuối vần “a” (280)
- bóng chim tăm cáVí những cái rất xa vời, vô vọng, khó có thể tìm thấy được như bóng chim giữa trời thẳm h…
- bô báTrốn tránh, lưu lạc.
- bù giá(nhà nước) phụ cấp bằng tiền để bù lại việc nâng giá một mặt hàng trước đây được cung cấp…
- bưu táNhân viên bưu điện có nhiệm vụ đưa, phát thư từ, báo chí.
- chà báCái gì vượt sức tưởng tượng.
- chào giá(bên bán hoặc bên mua) cho biết rõ giá cả muốn bán hoặc mua một mặt hàng nhất định, kèm t…
- chấm pháVẽ phóng mấy nét đơn sơ, không gò bó vào quy củ.
- chống pháChống lại bằng hoạt động phá hoại.
- cà rá(miền Nam Việt Nam) Cái nhẫn.
- công xáTiền công trả cho người làm thuê, làm mướn.
- dấu thánh giáDấu người theo đạo Ki-tô đặt bàn tay lên trán và hai vai.
- gò máChỗ hai bên má nổi cao lên dưới mắt.
- hà báThần sông, trong truyện thần thoại.
- in đáIn bằng cách viết hay vẽ lên đá.
- khi tráHay nói dối.
- khoái cháThích thú lắm.
- khổ quáTừ tỏ sự bực mình.
- láu tôm láu cá(nhưng nghĩa nhấn mạnh hơn).
- lèn đáNúi đá có vách dựng đứng.
- lèo láThơn thớt, hời hợt ngoài miệng nhưng không thực.
- lông láLông nói chung, thường nói đến lông rậm.
- lúa máLúa nói chung.
- lập giáQuy tắc và quy trình định giá.
- man tráGiả dối, xảo trá để đánh lừa.
- mất giáSụt về giá trị.
- na náGần giống, trông tựa như nhau.
- ngã giáẤn định giá cả dứt khoát.
- nhấn nhá(giọng nói, tiếng đàn) phát ra lúc to, lúc nhỏ, lúc dài, lúc ngắn, thường nhằm gây ấn tượ…
- nấn náDùng dằng ở lại một nơi để chờ đợi.
- phá giáBán rất hạ không theo thời giá.
- phóng xáPhóng thích và ân xá.
- phố xáĐường phố nói chung.
- quán xáQuán nhỏ, nhà hàng nhỏ, nói chung.
- quấy quáDối trá cho xong chuyện, lấy lệ.
- rau máLoài rau thân bò, lá có cuống dài, phiến lá tròn khía tai bèo, mọc dại, ăn có vị đăng đắn…
- ri đáThứ chim sẻ mỏ ngắn, mình nhỏ, lông màu nâu sẫm.
- rái cáLoài động vật ăn thịt, sống ở bờ nước, bơi rất giỏi, thường bắt cá ăn.
- sắt đá1t. Không thể lay chuyển.
- thi báNgười lỗi lạc trong làng thơ.
- tri quáBiết lỗi của mình.
- trái pháĐạn đại bác.
- trị giáĐược định giá, được coi là đáng giá như thế nào đó.
- trợ giá(nhà nước) cấp thêm cho người sản xuất một khoản tiền bù đắp cho thiệt hại do phải bán sả…
- trứng chọi đáxem lấy trứng chọi đá.
- tàu láxem tàu.
- Tây ÁVùng cực tây châu Á.
- tệ xá(Cũ; kc.) . Từ dùng để chỉ nơi ở của mình với ý khiêm tốn khi nói với người khác.
- vấy váQua loa; Không chu đáo.
- đường sáChỉ chung các con đường trên bộ dành cho giao thông công cộng, không kể đường ray (tàu hỏ…
- đại pháĐánh cho đại bại.
- đại xáXét tha cho một số loại tội phạm và người phạm tội.
- đặc xáTha tù trước thời hạn để thể hiện sự khoan hồng.
- anh em thức báAnh em con chú con bác.
- ba que xỏ láChỉ những người lừa lọc, xảo trá.
- bang táChức quan nhỏ coi việc trật tự an ninh ở các thành phố nhỏ và thị xã thời Pháp thuộc.
- bán hoá giáBán hàng với giá hạ nhằm tiêu thụ cho hết hàng tồn kho.
- bãi cáVùng sông hoặc biển có rất nhiều cá đến tập trung để sống, kiếm ăn hoặc để đẻ.
- bình giáBàn bạc, đánh giá để quyết định giá cả (thường là trong hợp tác xã nông nghiệp trước đây).
- Bình XáMột xã thuộc huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- bói cáChim sống ở gần nước, mỏ dài, lông xanh, ngực nâu, hay nhào xuống nước để bắt cá.
- bóng cáBong bóng cá, làm sạch, chần chín phơi khô, nướng, dùng chế biến thức ăn.
- Bùi XáMột xã thuộc huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- bất quáCùng lắm thì.
- Bắc XáMột xã thuộc huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- Bắc ÁKhu vực phía Bắc của châu Á.
- bằng giátừ để chỉ cái gì đó có giá trị bằng nhau
- bứt pháĐột biến; vượt mức thông thường theo chiều hướng tích cực.
- Cam GiáMột phường thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- Cao XáMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Phong Châu (Phú Thọ), h. Tân Yên (Bắc Giang), Việt Nam.
- Chù Lá Phù LáTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Phù Lá.
- Chư ÁMột xã thuộc thị xã Pleiku, tỉnh Gia Lai, Việt Nam.
- Chủng CháMột tên gọi khác của dân tộc Bố Y.
- cư xáKhu dân cư, khu nhà ở công cộng gồm nhiều căn nhà có cấu trúc giống nhau.
- cướp pháXem cướp.
- cười pháCười bật to lên thành chuỗi dài, do không nhịn được cười hoặc do có sự thích thú một cách…
- Cẩm XáMột xã ở thị xã Mỹ Hào, Hưng Yên, Việt Nam.
- cục đáxem đá
- dây mơ rễ máMối quan hệ, sự liên kết nào đó giữa điều này với điều khác (mặc dù có thể rất ít).
- dầu cáDầu được chiết từ gan cá hay từ cơ thể một số loài cá, thú biển và các dữ liệu trong sản …
- giấy da đáGiấy in màu đá cẩm thạch dùng để trang trí, dán bìa sách.
- giấy máGiấy nói chung.
- giống máThóc giống.
- gà đá.
- hoàng báLoài cây to, lá kép mọc đối hình lông chim, hoa vàng, vỏ cây dùng làm thuốc.
- Hắc Cá(Xéc) Tên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Ngái.
- học xá(Id.) . Trường học lớn, có nơi ăn ở cho học sinh.
- hỗ giáĐịnh giá hàng.
- hộ giáĐi theo để bảo vệ vua.
- khâu váVá may nói chung.
- lao xáNơi giam giữ phạm nhân.
- long giáXe nhà vua.
- máu cáCó màu đỏ lạt.
- mòn bia đáChỉ một khoảng thời gian rất lâu.
- mệnh giáGiá trị hoặc giá tiền được in trên bạc giấy, tiền xu, con tem, cổ phiếu.
- mỡ láTấm mỡ ở hai bên sườn lợn.
- ngang giáXem bằng giá
- ngự giáXe kiệu của vua.
- ngựa non háu đáChỉ những người trẻ tuổi thường có tính cách hung hăng, thiếu chín chắn.
- nhà gáNgười đứng ra tổ chức đám bạc để lấy hồ.
- nhà láNhà lợp bằng lá gồi.
- nhà đá.
- nuôi đáĐổ nước vào khay để làm băng đá.
- nằm giáNằm trên băng giá. Sổ Liêu xưa nằm trên băng để băng tan, bắt được cá chép về cho mẹ ăn c…
- nới giáHạ giá hàng một chút.
- phi đế phi báNgười có quyền nhưng chẳng được chức.
- phiến láPhần chính của lá cây, bản thường dẹt, rộng và có màu lục.
- phung pháTiêu một cách xa xỉ quá đáng.
- phò táĐi theo mà giúp đỡ.
- phải giáKhông đắt quá.
- quyền rơm vạ đáQuyền không có nhưng trách nhiệm lại nặng nề, nhỡ xảy ra chuyện thì tội phải gánh rất nặn…
- Quỳnh XáMột xã thuộc huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- ra pháNói ăn tiêu, chơi bời quá mức.
- Rạch GiáMột thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.
- Suối ĐáMột xã thuộc huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
- sán láSán hình lá dẹp, sống kí sinh trong cơ thể người và động vật.
- sâu cuốn láLoài sâu bọ ăn hại, nhả tơ cuộn lá lại thành tổ.
- Thanh XáTên gọi các xã thuộc huyện Thanh Hà (Hải Dương), huyện Thanh Ba (Phú Thọ), Việt Nam.
- Thái Sử BáQuan chép sử nước Tề thời Xuân Thu. Xem Giản nước Tề.
- thương táViên quan giúp việc viên tổng đốc hay tuần phủ ở một tỉnh trong thời Pháp thuộc.
- thương xáTrung tâm giao dịch thương mại.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.