Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “eo”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “eo” · 100 âm tiết, 513 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (19)
Từ có tiếng cuối vần “eo” (63)
- mèoThú nhỏ thuộc bộ Ăn thịt, leo trèo rất giỏi, nuôi trong nhà để bắt chuột hoặc để làm cảnh.
- lèoxem nước lèo
- nghèoỞ tình trạng không có hoặc có rất ít những gì thuộc yêu cầu tối thiểu của đời sống vật ch…
- đèoĐèo núi.
- phèoPhòi ra, sùi ra.
- chèoDụng cụ để bơi thuyền, làm bằng thanh gỗ dài, đầu trên tròn, đầu dưới rộng bản dần.
- trèoLeo lên bằng cách bám bằng tay chân.
- tầm phèophất phơ, không thực.
- bánh bèoMón bánh rất thịnh hành ở miền Trung, ngoài ra cũng phổ biến ở miền Nam Việt Nam, kết hợp…
- hèoCây thuộc họ cau, thân thẳng có nhiều đốt, thường dùng làm gậy.
- cọc chèoĐoạn gỗ hay sắt đóng ở mép thuyền để giữ mái chèo.
- ngặt nghèoQuá ngặt làm cản trở, khó khăn, gây cảm giác khó chịu.
- vòng vèo(Khẩu ngữ) Có nhiều chỗ, nhiều đoạn vòng qua vòng lại theo nhiều hướng khác nhau.
- ì xèoBàn tán to nhỏ, xì xào.
- anh em cột chèoxem anh em đồng hao
- gấu mèoThú ăn thịt hình dạng giống gấu, nhưng cỡ nhỏ, đuôi dài, cho bộ da lông quý.
- kèoThanh bằng tre hay gỗ từ nóc nhà xuôi xuống đỡ các đòn tay hay xà gỗ.
- lèo xèoTiếng dầu mỡ sôi, cháy.
- mái chèoĐồ bằng gỗ, một đầu giẹp dùng để bơi cho thuyền đi.
- trượt tuyết đổ đèoMôn thể thao liên quan đến việc trượt tuyết xuống dốc.
- tuyệt cú mèoTuyệt vời.
- đói nghèo.
- bèoCây sống nổi trên mặt nước, rễ bung thành chùm, có nhiều loại khác nhau, thường dùng làm …
- cú mèoCú có hai túm lông trên đầu trông như tai mèo.
- kèo nèoLimnocharis flava, một loài thực vật thủy sinh có hoa.
- leo trèoLeo và trèo (nói khái quát).
- mồn lèoCon mèo.
- vèo(Kng.) . Lướt qua rất nhanh rồi biến mất, không nhìn thấy kịp.
- o mèo(Phương ngữ, khẩu ngữ) Tán tỉnh, ve vãn phụ nữ.
- vằn vèoCong đi cong lại nhiều lần.
- bánh xèoBánh làm bằng bột gạo tẻ xay ướt, tráng mỏng trên chảo rồi gập đôi lại, trong đó có nhân …
- cánh bèoThân phận nhỏ mọn và trôi nổi.
- cáp kèoHoạt động xúc tiến tổ chức thi đấu thể thao giữa các đội.
- eo sèoCó nhiều người nói ồn ào.
- hiểm nghèoNguy hiểm đến mức khó thoát khỏi tai họa.
- kì kèoNói đi nói lại nhiều lần để phàn nàn hay đòi cho được.
- kỳ kèoCằn nhằn trách móc.
- lèo nhèoNói nhiều để xin một điều gì khiến người nghe phải khó chịu.
- lèo tèoQuá ít so với số lượng đông đáng ra phải có, gây cảm giác buồn tẻ, nghèo nàn.
- lộn tùng phèoNói ngã từ trên cao xuống.
- mỡ để miệng mèoChỉ trường hợp có của mà để hớ hênh, phô bày trước mắt kẻ đang thèm khát, khó mà giữ được.
- nhì nhèoLải nhải nói đi nói lại.
- nhạt phèoNhạt lắm.
- nèoCố kéo, cố nài.
- quèoCong, không thẳng (thường nói về dáng nằm)
- èo èoNói lai nhai to và lâu, làm cho bực mình.
- bèo nhèoMềm dai.
- Bản XèoMột xã thuộc huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- chim phường chèoChim rừng cỡ bằng chào mào, sống thành đàn, con đực có bộ lông màu đỏ, con cái có bộ lông…
- chiếng chèoNhững phường chèo hoạt động ở một vùng văn hoá, địa lí nhất định.
- chén kèoChén rượu khuyên mời.
- chửi chó mắng mèoChửi cạnh khoé, không chửi thẳng.
- dé chân chèoTư thế đứng như người chèo đò, để một chân chếch sang một bên về phía trước, chân kia lùi…
- giao kèoHợp đồng làm theo điều kiện do hai bên cùng thỏa thuận.
- mũ tai bèoMũ mềm của quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.
- nước lèoNước dùng có gia vị để chan vào bún hoặc mì khi ăn.
- nấm mèoTên gọi thông dụng của nấm mộc nhĩ do có hình dạng giống tai con mèo.
- nằm mèoKhông có việc gì làm.
- phường chèogánh hát chèo hay tổ chức của những người hát chèo (cũ).
- quai chèoVòng dây bện chắc, dùng để mắc mái chèo vào cọc chèo.
- tai mèoĐá tai mèo, thứ đá nhỏ tròn và nhọn như tai mèo. Câu thơ tả đường đi khó khăn vất vả.
- vê bèoThêu cổ áo hoa cho nữ giới.
- vì kèoMột bộ phận của mái nhà, có vai trò chống đỡ chịu lực cùng với xà gồ, kết nối mái nhà với…
Vần cùng âm cuối -o (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.