Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “oang”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “oang” · 35 âm tiết, 258 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (20)
Từ có tiếng cuối vần “oang” (59)
- khủng hoảng(Hoặc đgt.) .
- khoảngPhần không gian hoặc thời gian được giới hạn một cách đại khái.
- thỉnh thoảngĐôi khi, ít khi, không thường xuyên.
- choáng(Y học) Trạng thái sốc.
- hoảngSợ hãi trước một việc nguy hiểm bất ngờ.
- thoángVút qua.
- khoángYếu tố tạo thành các thứ đá.
- loángThoáng qua.
- nước khoángNước chứa nhiều khoáng chất được khai thác trực tiếp từ các nguồn suối khoáng hoặc các mạ…
- thoảngĐưa nhẹ qua.
- nhoángLòe sáng rất nhanh.
- vào khoảngƯớc chừng.
- chấp choángChếnh choáng, hoa mắt, ngà ngà say.
- loạng choạngNói dáng đi run rẩy, lảo đảo, không vững.
- chập choạngMờ mờ tối, dở tối dở sáng (thường nói về lúc chiều tối).
- loáng thoángChỉ thấy được thưa thớt chỗ có chỗ không, lúc có lúc không.
- tam toạngBạ sao hay vậy, không căn cứ vào đâu.
- phóng khoángKhông chịu những sự bó buộc vụn vặt.
- bóng loángBóng đến mức ánh lên, có thể phản chiếu được.
- hào nhoángĐẹp đẽ bề ngoài.
- hốt hoảngSợ cuống quít.
- loảngxem loãng
- sa khoángQuặng giàu khoáng vật quý, được hình thành trong quá trình trầm tích biển hoặc phong hoá,…
- sáng loángPhát ra ánh sáng lấp lánh.
- chếnh choángHơi choáng váng, chóng mặt, như khi ngà ngà say rượu.
- loảng choảngTiếng bát đĩa hay đồ kim loại xô vào nhau.
- loảng xoảngTừ mô phỏng tiếng phát ra đanh và vang xa như tiếng của những vật bằng kim loại, sành, sứ…
- lốc bốc xoảngMột loại nhạc cụ Trung Quốc bằng kim loại.
- pha loãngdùng để chỉ hành động pha chế các loại nước uống, làm cho nó loãng ra.
- thoang thoảngHơi có mùi bay tới.
- thấp thoángKhi ẩn, khi hiện một cách nhanh chóng.
- thời khoảngKhoảng thời gian.
- choảngĐánh mạnh.
- chệnh choạngỞ trạng thái mất thăng bằng, nghiêng ngả, chao đảo bên này, bên kia.
- chớp nhoángHết sức nhanh chóng, chỉ trong khoảng thời gian rất ngắn.
- loang loángBóng nhẵn và sáng, phản chiếu ánh sáng chập chờn nhiều phương.
- loang loãngHơi loãng.
- loáng choángChóng mặt, lảo đảo.
- loãngKhông đặc, ít đậm, có ít cái nhiều nước.
- ngoang ngoảngVơi hẳn đi, mất hẳn đi một phần lớn.
- nhanh nhảu đoảngNhanh nhưng hấp tấp, vội vàng nên thường làm hỏng việc.
- nhấp nhoángNói một mặt láng phản chiếu ánh sáng khi theo phương này khi theo phương khác.
- nhập nhoạngTranh sáng tranh tối.
- sờ soạngSờ một cách mò mẫm.
- thoang thoángPhớt qua nhanh chóng.
- toángẦm ĩ lên cho nhiều người biết, không chút giữ gìn, giấu giếm.
- tổng khủng hoảngCuộc khủng hoảng toàn diện.
- đoảngChẳng được việc gì cả, do quá vụng về, lơ đễnh.
- đểnh đoảngNhạt nhẽo, không thiết tha, không có mùi vị.
- chuệnh choạngxem chệnh choạng
- chệch choạngxem chệch choạc
- khai khoángĐào những chất khoáng ở mỏ lên để dùng.
- làm loãngXem pha loãng
- lấp loángNói ánh sáng chập chờn khi có khi không.
- muối khoángMuối tạo thành từ chất vô cơ.
- mỏ khoángNhững tích tụ tự nhiên của khoáng sản trong vỏ Trái Đất hoặc trên mặt đất, có trữ lượng v…
- mỏ sa khoángTích tụ các khoáng vật nặng có ích (vàng, cromit, inmenit, casiterit, ziriconi, rubi, rut…
- sơ khoángKhông giữ gìn kín đáo.
- vi khoángKhoáng chất vi lượng cần thiết trong cơ thể con người.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.