Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ot”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “ot” · 41 âm tiết, 195 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (21)
Từ có tiếng cuối vần “ot” (68)
- lótLần vải phía trong của một số loại áo ấm.
- sống sótCòn sống sau một biến cố, một tai nạn lớn, trong khi những người cùng hoàn cảnh đã chết c…
- mótCảm thấy buồn đái hoặc ỉa, không thể nén chịu nổi.
- bótĐphg Đồn bót nhỏ, trạm canh gác của binh lính hoặc cảnh sát thời thực dân.
- chótPhần giới hạn cuối cùng.
- rótCho chất lỏng chảy thành dòng từ chỗ này sang chỗ khác.
- xót(Hoặc t.) .
- gótGót chân (nói tắt).
- quần lótQuần không có ống, mặc sát vào mông và háng, dùng để mặc lót bên trong.
- hótNói chim muông kêu với những âm thanh dễ nghe.
- tótỞ nơi cao nhất và có ý ngạo nghễ.
- ngótPh.
- sai sótKhuyết điểm không lớn trong công tác.
- vót(Dùng phụ sau t.) . Nhọn và cao vượt hẳn lên. Đỉnh núi cao.
- cótTấm đan bằng tre, nứa dùng để che đậy.
- thótTrong một chớp mắt, vụt qua.
- trótLỡ làm hoặc để xảy ra (điều không hay, không thích hợp nào đó) rồi sau đó lấy làm tiếc, n…
- nhótLoài cây có quả hình trứng, vị chua, ăn sống hay để nấu canh.
- thiếu sótĐiều còn thiếu, còn sai sót.
- liếm gótXu nịnh, bợ đỡ một cách hèn hạ.
- thánh thótNói tiếng nước rỏ từng giọt rất thong thả.
- thương xótCảm thấy đau đớn, xót xa trong lòng trước cảnh ngộ không may nào đó.
- sótCòn lại hoặc thiếu một số, một phần nào đó, do sơ ý hoặc quên.
- ót(Đph) Gáy.
- đótDụng cụ dạng que nhọn mũi dùng để thúc và điều khiển trâu bò bằng cách ấn vào mông.
- nhảy nhótNhảy lên, tỏ ý vui mừng.
- nắn nótViết hoặc vẽ cẩn thận từng nét.
- tã lótTã và lót dùng cho trẻ sơ sinh (nói khái quát)
- bén ngótSắc ngọt.
- bòn mótBòn từng ti chút, không để sót lại.
- bồ ngótLoại cây rau có lá xanh nhỏ, vò nát lấy nước để làm bánh hoặc nấu canh.
- chua xótBuồn rầu, đau khổ.
- chót vótNói vật gì rất cao.
- chắt lót(Phương ngữ) .
- ngon ngótHơi sụt, hơi hao đi một ít.
- nhón gótNâng cao gót chân lên để đi bằng đầu ngón chân.
- nhảy tótNhảy lên cao, nhanh và gọn.
- noi gótBắt chước người trước hoặc người hơn mình.
- nịnh hótTâng công kẻ trên để hòng trục lợi.
- nối gótTheo sau nhằm làm được như người trước.
- phótNói cách nhảy nhanh, đánh thoắt một cái.
- phút chótChỉ phút cuối cùng trong khoảng thời gian.
- thoi thótLác đác.
- thon thótNói giật mình mạnh và nhiều lần.
- tiếng hótTiếng của chim kêu.
- trở gótQuay lại hướng cũ.
- đút lótĐưa tiền cho kẻ có quyền thế để cầu cạnh việc gì.
- đỏ chon chót(nhưng nghĩa mạnh hơn).
- đỏ chótCó màu đỏ như ở mức cao nhất, gợi cảm giác không thích mắt.
- ỏn thótNịnh nọt để gièm pha.
- bén gótĐuổi theo gần sát.
- bò tótBò rừng rất lớn và khoẻ, lông màu nâu đen, thường sống thành đàn.
- bón lótBón (phân) trước khi gieo, cấy.
- chót bótChim rừng cùng họ với chim tu hú, đuôi dài, thường kêu hai tiếng chót bót để gọi nhau về …
- co ngótSự thay đổi thể tích trong bê tông do mất độ ẩm.
- học mótHọc không do người khác dạy mà bằng cách tích lũy kiến thức qua những việc thấy người khá…
- khảnh khótSự biếng nhác, bê trễ.
- khểnh khótBiếng ăn.
- lui gótXem đi ra
- lót tótLon ton.
- muối đổ ai xótTrách nhiêm chung thì không ai chịu gánh.
- nói lótYêu cầu người khác giúp đỡ mình trong một việc sắp tới.
- nước ótNước còn lại ở ruộng muối, sau khi đã lấy muối kết tinh ra.
- nồi rótNồi bằng đất dùng để nấu vàng bạc.
- rau ngótLoài rau cùng họ với thầu dầu, lá hình bầu dục, mọc thành hai hàng, dùng nấu canh.
- ton hótNịnh nọt để gièm pha người khác.
- tót vót.
- tỉa tótLàm từng động tác cẩn thận, tỉ mỉ, công phu để tạo những sản phẩm tinh xảo.
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.