Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơt”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ơt” · 30 âm tiết, 102 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (30)
Từ có tiếng cuối vần “ơt” (73)
- rớtNước dãi chảy dài.
- bớtVết tím đỏ ở ngoài da.
- vớtVật có hình hơi cong và lõm ở giữa để chịu lực ở gót chân khi xỏ chân vào giày.
- hớtXúc những vật nổi trên mặt một chất lỏng.
- quần vợtMôn thể thao dùng vợt mà đánh quả bóng nhỏ từ bên này sang bên kia một cái sân phẳng ngăn…
- phớtNói màu nhạt.
- ớtCây nhỏ cùng họ với cà, hoa trắng, quả chín có màu đỏ hay vàng, vị cay, dùng làm gia vị.
- bợtSờn, mòn, chớm rách.
- vợtĐồ dùng làm bằng vải thưa khâu vào một cái vòng có cán để hớt tôm, hớt cá nhỏ hoặc để bắt…
- đợtTừng lớp nhô lên.
- cợtĐùa bỡn.
- ngớtBớt đi, giảm đi.
- nhớtLoại dầu lỏng dùng để bôi trơn những bộ phận của nhiều loại động cơ đốt trong.
- thớtĐồ dùng bằng gỗ để kê thức ăn khi thái, chặt, băm.
- trớtTrề ra.
- hời hợtChỉ lướt qua ở bên ngoài, không đi sâu.
- non nớtChưa đủ lớn.
- bỡn cợtTrêu ghẹo để đùa vui nói chung.
- chợtBỗng nhiên, thình lình.
- nhợtNói màu sắc bạc đi hay mất tươi.
- phơn phớtNói màu rất nhạt.
- yếu ớtYếu đến mức sức lực hoặc tác dụng coi như không đáng kể.
- đùa cợtĐùa vui một cách tinh nghịch.
- bất chợtNhững sự việc xảy ra một cách bất ngờ, không được báo trước.
- giận cá chém thớtMang cảm xúc/nỗi bực tức/tức giận/giận dữ do (tác nhân/cái/thứ/điều) gì đó/(người nào/ai)…
- tái nhợtTái và nhợt nhạt hẳn đi.
- độ nhớtĐại lượng vật lý đặc trưng cho lực ma sát nội tại được sinh ra giữa các phân tử bên trong…
- gợtĐphg Gạt.
- hóng hớtHóng nghe chuyện của người khác (nói khái quát; hàm ý chê).
- sớtSan sẻ.
- chủ thớtNgười đăng bài, chủ của bài đăng, bài viết trên diễn đàn trực tuyến hoặc mạng xã hội.
- cắt bớtBỏ đi một đoạn; Bỏ đi một phần.
- cứu vớtGiúp cho thoát khỏi tình trạng nguy ngập đến mức gần như tuyệt vọng.
- giễu cợtNêu thành trò cười nhằm chế nhạo, đả kích (nói khái quát).
- trợt lớtTrượt hết cả.
- đớtCó cách nói không bình thường, không phát âm đúng được một số âm do lưỡi bị tật.
- bờn bợtTrắng nhợt, không còn giữ màu tươi nguyên.
- dễ ợtRất dễ, dễ lắm.
- giấm ớtGiấm và ớt, gia vị nói chung; dùng trong khẩu ngữ để ví cái thêm thắt cho câu chuyện trở …
- giỡn hớtNhư giỡn, đùa bỡn không nghiêm chỉnh.
- hờn hợtBẻo lẻo ngoài miệng.
- lờn lợtXanh xao và trắng bệch.
- ngơn ngớtĐã giảm độ mạnh một phần nào.
- ngọt xớtNgọt ngào một cách giả dối.
- nhây nhớtNói dãi rớt lầy nhầy bẩn thỉu.
- nhơn nhớtHơi nhớt.
- nhả nhớtNói đùa quá trớn.
- rơi rớtCòn sót lại.
- rơn rớtHơi sền sệt và lầy nhầy.
- thào thợtNhạt nhẽo.
- thêm bớtThêm hoặc bớt (nói khái quát).
- thơn thớtVồn vã, tử tế hời hợt ở bên ngoài nhưng độc ác ngầm.
- thưa thớtÍt và phân bố không đều ra nhiều nơi, nhiều lúc, gây cảm giác rời rạc.
- trắng trợtNói một món ăn sau khi chế biến vẫn giữ màu sắc cũ, không đậm đà, trông không có vẻ ngon.
- trớt quớt(Tiếng địa phương Nam Bộ) Chỉ tình trạng sau những nỗ lực bỏ ra chỉ thu được kết quả hoàn…
- tương ớtỚt nghiền nhỏ, có vị chua như tương.
- vũ môn ba đợtÝ nói.
- ăn bớtLấy bớt đi để hưởng một phần, lợi dụng việc mình nhận làm cho người khác.
- đầu chày đít thớtChỉ địa vị thấp kém của những người chuyên làm việc do người khác sai bảo, vất vả khó nhọ…
- ẽo à ẽo ợtẼo ợt một cách quá đáng, trông rất khó chịu.
- ẽo ợtPh. Nói cách nói giả giọng, khác lúc bình thường.
- bão rớtMưa, gió hay cơn bão nhỏ ở ven vùng bão hay sau khi bão tan.
- chia sớtChia sẻ.
- cớtChất thải sinh hoạt của người.
- cợt nhợt(Nói, cười, đùa trêu) lơi lả, thiếu đứng đắn thể hiện sự hời hợt, dối trá.
- dầu nhớtdầu nhờn.
- giỡn cợtXem nói đùa
- mùa hè rớtChớm thu.
- mũ phớtMũ làm bằng dạ, có vành.
- nhớt nhợtNhớt lắm.
- nói hớtNói trước lời người khác chưa kịp nói.
- nói đớtPhát âm sai vì lưỡi ngắn quá.
- xăng pha nhớtKẻ lập lờ giới tính.
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.