Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “oi”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “oi” · 90 âm tiết, 495 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (21)
Từ có tiếng cuối vần “oi” (62)
- đóiCần thức ăn.
- góiTập hợp những gì được chung lại với nhau, làm thành một đơn vị.
- khóiChất khí có màu trắng đục hoặc đen xám, bốc lên từ vật đang cháy.
- nóiPhát âm trong một ngôn ngữ bằng thanh quản.
- hóiNhánh sông nhỏ hẹp được hình thành tự nhiên hoặc đào để dẫn nước.
- sóiChó sói nói tắt.
- lời nóiSự diễn đạt ngôn ngữ tạo thành ý hoàn chỉnh.
- giọng nóiXem giọng
- tróiBuộc chặt để cho không thể cử động, vận động tự do được nữa.
- chóiLoá mắt vì sáng quá.
- đóng góiCho hàng vào bao bì với khối lượng, kích thước xác định để thuận tiện cho việc mua bán, c…
- bóiĐoán về quá khứ và tương lai theo dị đoan.
- chó sóiMột loài thú rừng cùng họ với loài chó, có đôi tai dựng đứng, mõm nhọn và đuôi rậm lông, …
- ống khóiỐng để thông khói.
- nghe nói.
- ăn nóiNói năng bày tỏ ý kiến.
- tiếng nóiTiếng của loài người phát ra thành lời, diễn đạt tư tưởng, tình cảm...
- xói(Dòng nước) Chảy mạnh và thẳng vào một chỗ, làm đất đá mòn lở dần đi.
- óiNhiều quá, thừa ra.
- câu nóilà một câu được ai đó nói ra
- sáng chóiNhiều ánh sáng quá khiến mắt khó chịu.
- trọn gói(hình thức dịch vụ) bao gồm toàn bộ các khâu phục vụ khách hàng từ đầu đến cuối.
- lòi tóiDây xích sắt hoặc dây chão lớn, thường dùng để buộc tàu, thuyền.
- thóiLối, cách sống hay hoạt động, thường không tốt, được lặp lại lâu ngày thành quen.
- nhịn đóiĐành không ăn và chịu đói.
- oi khóiCó mùi hơi hôi như mùi của khói, do bị khói ùa vào nồi khi đun nấu.
- cói(Thực vật học) Loài cây thân có ba cạnh, mọc ở vùng nước lợ, dùng để dệt chiếu, đan buồm.
- nghèo đóiNghèo đến mức thiếu ăn.
- nhóiBuốt như bị ong đốt hay kim châm.
- vói(Phương ngữ)
- ba con sóiBao cao su.
- báo nóiLoại hình báo chí mà tin tức, bài viết được phát qua sóng phát thanh; phân biệt với báo ả…
- cả góiHết thảy, toàn bộ, không trừ một thành phần nào, trong tổng thể những cái, những việc đượ…
- khăn góiMiếng vải vuông to dùng để gói quần áo hay đồ vật khi đi xa.
- lề thóiThói quen chung từ lâu đã thành nếp.
- nhà ngóiNhà có mái lợp ngói.
- bao góiĐóng gói.
- bốc khóilà một sự kiện xảy ra báo hiệu có lửa
- cuốn góiThu nhặt mọi thứ để rời bỏ hẳn đi (hàm ý khinh).
- giở gióiBày vẽ lôi thôi.
- le lóiChiếu ra một ánh sáng rất yếu ớt.
- nhoi nhóiHơi chói đau.
- nhẻ nhóiChê cười.
- quen thói(Kng.) . Đã thành thói xấu lâu ngày, khó sửa được (hàm ý chê).
- roi róiRất tươi mới, lộ rõ ra ngoài, trông sáng và đẹp.
- róiCó vẻ tươi mới lộ rõ ra ngoài.
- thầy bóiNgười chuyên nghề bói toán, xem số phận cho từng người.
- trăng tróiGông cổ và trói tay.
- xoi móiĐể ý, moi móc từng li từng tí hành vi, chuyện riêng của người khác để làm hại.
- ống nóiBộ phận chuyển dao động âm thành dao động điện.
- bạ ăn bạ nóiGặp đâu nói đó, không suy nghĩ, không cân nhắc.
- chim ngóiChim cùng họ với bồ câu nhưng cỡ nhỏ hơn, lông màu nâu nhạt hoặc đỏ nhạt như màu ngói, số…
- chim thầy bóixem bói cá
- cu ngóixem chim ngói
- hùm sóiNgười xưa thường dùng hai chữ hùm sói để chỉ các tướng giặc. Đây muốn nói Kiều phải sống …
- hương khóiThờ cúng tổ tiên, cha mẹ.
- Họ Đặng chết đóiHán Văn Đế yêu quý người bầy tôi là Đặng Thông, thấy thầy tướng bảo Thông sẽ phải chết đó…
- kịch nóiThứ kịch thể hiện hành động và tình tiết bằng lời nói, bằng những câu đối đáp nhau.
- lửa khóixem khói lửa
- tỏa khóiXem bốc khói
- tốt nóiKhéo nói nhưng không hay làm.
- đảo ngóiLợp lại ngói trên mái nhà để chữa lại những chỗ bị hở (do lâu ngày ngói bị hỏng hoặc bị x…
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.