thu
Âm tiết tiếng Việt · có trong 71 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Đủ sáu thanh của "thu"
"thu" là một từ
Danh từ, Động từ. (Nói tắt) Cá thu. Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "thu"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Từ bắt đầu bằng "thu"
thu hoạchTổng thể nói chung những sản phẩm do sản xuất nông nghiệp đưa lại.thu thập.thu hútLôi cuốn, làm dồn mọi sự chú ý vào.thu nhậpNhận tiền hoặc sản phẩm để chi dùng trong đời sống hàng ngày.thu dung(Từ cổ) Cảnh sắc mùa thu.thu phân(Thiên văn học) .thu nạpNhận lấy.thu vén1. Góp nhặt lại cho gọn.thu lượmThu nhặt, gom góp lại.thu hồiLấy lại cái đã nhường, phát, cho người khác.thu thanh(Id.) . Thu âm thanh vào để khi cần thì có thể phát ra; ghi âm.thu hẹpRút cho nhỏ lại.thu tậpThu nhặt lại một nơi.thu hìnhCo thân lại cho có vẻ nhỏ hơn.thu dụngNhận lấy và sử dụng.thu thuỷTừ dùng trong văn học cũ để chỉ mắt lóng lánh của người con gái đẹp.thu nhậnNhận vào.thu luCo ro nhỏ người lại.thu binhRút quân về.thu lôiDụng cụ để hút điện từ trên không khí mà dẫn xuống đất, tránh cho sét khỏi đánh vào một nhà cao.thu chiNhận tiền về và tiêu tiền ra.thu baTừ dùng trong văn học cũ dùng để chỉ mắt lóng lánh của người con gái đẹp.thu khôngBáo hiệu bằng chiêng, trống vào lúc gần tối để đóng cửa thành hay cửa chùa.Thu TàMột xã thuộc huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.thu hải đườngLoài cây nhỏ trồng làm cảnh, lá to.Thu CúcMột xã thuộc huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.thu phongGió mùa thu (cũ).thu linhThu khí thiêng, ý nói chết.thu tiếngGhi tiếng nói hay tiếng hát vào đĩa hay băng ghi âm.Thu LũmMột xã thuộc huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.thu ngânNgười đi thu tiền cho một cơ quan.Thu NgọcMột xã thuộc huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.Thu Bồn(Sông) Sông ở phía bắc tỉnh Quảng Nam. Dài 205km, diện tích lưu vực 10350km2. Bắt nguồn từ vùng núi Ngọc Lĩnh cao 1600m, ở thượng lưu và trung lưu chảy theo hướng Nam Bắc, phần hạ lưu chảy theo hướng tây đông, đổ ra biển Đông ở cửa Hội An. Có các phụ lưu Lý Ly, Thuý Loan, sông Bung, sông Coa, sông Giang. Mùa lũ tháng 10-12.thu dầmMưa thu.
Từ có "thu" ở sau
Khoé thu baSóng nước mùa thu, thường dùng chỉ mắt mỹ nhân.phúc thủy nan thu(Nghĩa đen) Nước đã đổ ra thì khó thu về.bánh trung thuBánh nướng và/hoặc bánh dẻo dùng trong dịp Tết Trung Thu.xuân thuCả năm.tiếp thuThu nhận lấy.trung thuNgày rằm tháng tám âm lịch, ngày Tết của trẻ em, theo phong tục cổ truyền.thuế trực thuloại thuế mà nhà nước thu trực tiếp vào các thể nhân và cá nhân khi có thu nhập hoặc tài sản được quy định nộp thuế. Thông qua thuế trực thu nhà nước thực hiện phân phối và điều tiết thu nhập người nộp thuế vào lúc phát sinh thu nhập.yên giấc nghìn thuChết (ví như một giấc ngủ dài mãi mãi)trưng thu(Cơ quan nhà nước) Buộc tư nhân hoặc tập thể phải giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho nhà nước.nghìn thuĐời đời.thực thuSố thu vào thực tế.phụ thuThu thêm vào phần thu chính.tận thuThu cho bằng hết, không để chừa lại hoặc bỏ sót thứ gì.cá thuLoài cá biển mình dài, thịt nhiều nạc.dòng thuĐây là chỉ nước mắt.tùng thuCây thông và các loại tùng bách bốn mùa lá xanh người ta hay trồng ở mộ địa.lập thuTiết bắt đầu mùa thu vào khoảng tháng Bảy âm lịch.ngàn thuxem nghìn thu.yên giấc ngàn thuxem yên giấc nghìn thutrực thuNói thứ thuế phải đóng trực tiếp, như thuế thân trong thời Pháp thuộc (cũ).chi thulà khoảng tiền đã chi và thu đượcxuân lan, thu cúcHai chị em Kiều, mỗi người có một vẻ đẹp riêng, người như lan mùa xuân, người như cúc mùa thu.lạm thuThu quá mức.sổ thuSổ ghi chép những món nhập.máy thu thanhMáy có nhiều đèn điện tử, dùng để thu sóng vô tuyến điện truyền thanh.gián thuTính chất không thu thuế trực tiếp vào thu nhập và tài sản của cá nhân, tổ chức kinh tế.an giấc nghìn thuxem yên giấc nghìn thutrời thu ba cữÝ nói một ngày xa nhau tưởng như ba năm.giấc nghìn thuTrạng thái chết của con người.bảng thuBảng ghi tên những người thi đỗ kỳ mùa thu.thiên thuNgàn năm, mãi mãi.thất thuNói mùa màng thu hoạch kém mức bình thường.nghĩa Xuân thuNghĩa phục thù, do câu chữ Hán "Xuân thu nghĩa tại phục thù" ý nói nghĩa Xuân thu cốt ở phục thù. Sách Xuân thu được viết ra là để thanh trừ những bọn "loạn thần tặc tử", bọn tôi xấu, con hư làm hại nhà, hại nước. ở đây Hạnh Nguyên dặn Mai sinh quyết nuôi chí phục thù.trọng thuTháng thứ hai của mùa thu.an giấc ngàn thuxem yên giấc nghìn thutạp thuNhững món thu nhập lặt vặt.
Cùng vần "u", cùng thanh ngang
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.