Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ông”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “ông” · 89 âm tiết, 2.141 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (42)
Từ có tiếng cuối vần “ông” (565)
- cửa sôngNơi sông chảy ra biển hay chảy vào con sông khác.
- Cự ĐồngMột xã thuộc huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- Dương CôngLỗ Dương Công, con Tư mã Tử kỳ và cháu Sở Bình Vương thời Chiến quốc.
- dặm hồngDặm đường đi giữa bụi hồng.
- ghe bản lồngThuyền có mui vuông dùng để đi trên sông.
- ghi đôngBộ phận mà người đi xe đạp, xe máy hay mô-tô nắm hai đầu để lái bánh trước.
- giáo dục phổ thôngNgành giáo dục dạy những kiến thức cơ sở chung cho học sinh.
- giấc nồngGiấc ngủ say.
- giọt hồngGiọt nước mắt có máu, giọt lệ thảm.
- giọt rồngCó nghĩa là thời giờ, thời khắc.
- gà đồng(Kng.) . Ếch, nói về mặt thịt ăn được và ngon.
- gánh gồngGánh nói chung, ngh.
- gạch bôngĐược làm từ xi măng, cát, bột màu các chất phụ gia gồm hai lớp chính: lớp đầu tiên với độ…
- gậy vôngGậy làm bằng gỗ vông dùng để chống khi đưa đám tang cha mẹ, theo lễ giáo xưa. Gậy vông ph…
- gắng côngRa sức làm việc.
- Hoà ĐồngMột xã của huyện Tây Hoà, tỉnh Phú Yên, Việt Nam.
- hoá côngThợ tạo hoá, tức là trời.
- huynh ôngTừ dùng để tôn xưng một người đàn ông (cũ).
- huân côngCông lao đóng góp cho tổ quốc.
- hạ côngMừng công (thắng trận).
- hầu đồngNghi lễ trong tín ngưỡng Thờ Mẫu Tứ phủ, các vị thánh thần nhập vào cô đồng để phán truyề…
- Hồng CôngCách viết khác của Hồng Kông.
- khuyến nôngKhuyến khích công việc sản xuất nông nghiệp (cũ).
- Khúc Giang CôngTức Trương Cửu Linh, là hiền tướng đời Đường, người đời vẫn tôn xưng là Khúc Giang Công m…
- kêu côngTuyển người làm công nhật ở nông thôn.
- kì nhôngThằn lằn đào hang sống trong bãi cát, bờ biển.
- la phôngTấm được lắp trên trần nhà nhằm che đi các phần như khung, xà gồ do lợp tôn, mái ngói, đả…
- lam đồng(Địa lý học) Quặng các-bon-nát đồng tự nhiên có màu xanh da trời.
- luận côngBàn để định công, để xác định công trạng.
- lãn côngNói công nhân đấu tranh bằng cách không chịu làm hết năng lực của mình.
- lên đồngNói người mê tín ngồi trước bàn thờ thánh thần để cho ma quỉ nhập vào người mình.
- lò hoá côngDo câu "Thiên địa vi lô, tạo hoá vi công", nghĩa là trời đất là cái lò, tạo hoá là người …
- lò lửa mũi lôngÝ nói truyền hịch đi nhanh đi gấp.
- lòng sôngChỗ trũng giữa hai bờ sông.
- lông ba lông bôngxem lông bông
- lập đôngTiết bắt đầu mùa đông vào khoảng tháng Mười âm lịch.
- lễ tơ hồngTức là Nguyệt lão, vị thần xe dây cho người nên vợ nên chồng.
- lộn chồngNói phụ nữ bỏ chồng về nhà cha mẹ (cũ).
- lục hồngMàu lá xanh, màu hoa đỏ thường dùng để chỉ sắc đẹp của phụ nữ.
- mai bồngMui thuyền.
- minh côngTừ xưa dùng để tôn xưng một người có chức vị trong thời phong kiến.
- minh nôngMột chức quan ngày xưa coi việc làm ruộng.
- mâm bồngMâm cao bằng gỗ tiện, mặt tròn, chân thắt ở quãng giữa, dùng để đặt đồ cúng.
- mèo mả gà đồngMèo hoang sống ở mồ mả; gà hoang sống ở ngoài đồng, người ta thường dùng để ví với hạng n…
- móng rồngLoài cây leo, hoa vàng và thơm, cánh hoa dài và nhọn ở đầu.
- Mạnh TôngMột người trong số Nhị thập tứ hiếu. Xem Khóc măng.
- mặt rồngNhà vua (cũ).
- mở thôngThủ thuật ngoại khoa [mở một tạng rỗng, tạo sự lưu thông ra ngoài, qua đó đặt một ống cao…
- ngày côngNgày làm việc được tính làm đơn vị trả công căn cứ vào kết quả lao động.
- ngô đồngLoài cây to, gỗ nhẹ, thường dùng làm đàn.
- ngồi khôngKhông làm việc gì cả.
- ngồi đồngNgồi cho quỉ thần nhập vào mình rồi nói và làm theo ý quỉ thần, theo mê tín.
- nhà lồngNơi bán hàng có lợp mái ở trong chợ.
- nhà rôngNhà sàn dài dùng làm nơi tụ họp ở các buôn làng trên Tây Nguyên.
- nhãn lồngThứ nhãn quả to dày cùi và ngọt.
- nhạn lai hồngThứ cây họ mào gà, hoa đỏ.
- Ninh ĐôngMột xã thuộc huyện Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- nâu sồngĐồ mặc của người tu theo Phật giáo nói chung.
- nón lôngNón làm bằng lông ngỗng.
- Núi HồngMỏ than ở vùng Văn Lãng tỉnh Thái Nguyên. Được phát hiện vào những năm 1959-1963. Trữ lượ…
- núi sôngĐất nước.
- phiêu bồng(văn chương) phiêu diêu bồng bềnh.
- phó côngĐi thi lập công danh.
- phù hồngMạch nổi.
- Phú Hòa ĐôngTên của một xã.
- Phả đồngBản đàn chép thành quyển, tức sách dậy đàn.
- phản côngĐánh trả lại trong khi đang bị hay đã bị tấn công.
- quy côngThừa nhận một công trạng nào thuộc về ai.
- Quy MôngMột xã thuộc huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.
- quán thôngThông suốt khắp từ đầu đến cuối.
- quân côngCông trạng về quân sự.
- quạ mượn lông côngVí kẻ giả dối, mượn cái đẹp đẽ của người khác để che đậy bản chất xấu xa của mình.
- quạ đội lốt công.
- quạt lôngQuạt lớn làm bằng lông chim, có cán gỗ dài.
- Quảng CôngMột xã thuộc huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.
- Quỳnh HồngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Quỳnh Lưu (Nghệ An), h. Quỳnh Phụ (Thái Bình), Việt Nam.
- ruốc bôngRuốc giã nhỏ cho bồng lên.
- rút phép thông côngKhai trừ một giáo dân ra khỏi Thiên chúa giáo.
- rỉa lôngNói chim, gà, mổ những sâu bọ ở lông.
- Rừng ThôngMột thị trấn thuộc huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- song bồngCửa sổ thuyền.
- Sài ĐồngMột thị trấn thuộc huyện Gia Lâm, tp. Hà Nội, Việt Nam.
- sàng đôngChỉ sự chọn rể.
- sân rồngSân trước điện nhà vua.
- Sông CôngThị xã nằm trên bờ con sông này, là thị xã duy nhất của tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- Sông HồngMột con sông lớn ở miền bắc Việt Nam, chảy qua Hà Nội.
- Sơn Công.
- Sơn HồngMột xã thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- Sơn ĐồngMột xã thuộc huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- sư tử Hà ĐôngChỉ người đàn bà ghen, hung dữ.
- sư ôngNgười đàn ông tu hành đạo Phật, hạng trung cấp.
- sắc sắc không khôngTừ dùng trong Phật giáo có nghĩa là có cũng như không, không cũng như có.
- tai hồngĐai ốc có hai cánh ở đầu trục bánh xe đạp.
- tam côngMột chức tước quan sang.
- Tam HồngMột xã thuộc huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.
- Tam ĐồngMột xã thuộc huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.
- Thanh HồngMột xã thuộc huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- Thanh NôngMột xã H Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- Thanh Vĩnh ĐôngMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Long An, Việt Nam.
- Thanh ĐồngMột xã thuộc huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- Thiệu CôngMột xã thuộc huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- thuyền rồngThuyền chuyên để nhà vua đi.
- Thuốc điểm mắt rồngTôn Tư Mạo là ẩn sĩ đời Đường, làu thông cả Bách Gia Chư Tử, kiêm sành cả nghề thầy thuốc…
- Thuỵ HồngMột xã thuộc huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- thuỷ côngCông trình xây dựng thuỷ lợi trong điều kiện chịu tác động nhiều mặt của nước như áp lực,…
- Thuỷ ĐôngMột xã thuộc huyện Thạnh Hoá, tỉnh Long An, Việt Nam.
- Thàng CôngTên tự của Đoàn Tú Thực. Xem Hốt họ Đoàn.
- Thành ĐôngMột xã thuộc huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- Thái HồngMột xã thuộc huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- tháo cũi sổ lồngVí việc giải phóng, làm cho thoát cảnh bị giam hãm, tù túng và được tự do.
- thư đồngChú bé giúp việc (cũ).
- Thượng NôngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Tam Thanh (Phú Thọ), h. Na Hang (Tuyên Quang), Việt Nam.
- Thượng Yên CôngMột xã thuộc thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.
- Thạch ĐồngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Thạch Hà (Hà Tĩnh), h. Tam Khanh (Phú Thọ), h. Thạch Thành…
- Thạnh Phú ĐôngMột xã thuộc huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- Thạnh ĐôngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Tân Hiệp (Kiên Giang), h. Tân Châu (Tây Ninh), Việt Nam.
- thần côngTừ cũ chỉ trọng pháo.
- thần nôngVị thần chuyên trông coi nghề nông, theo quan niệm dân gian.
- thập hồngNói phần bài tổ tôm có đúng mười cây đỏ.
- thẻ rồngChỉ cái đồng hồ.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.