Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “am”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “am” · 74 âm tiết, 1.066 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (74)
Từ có tiếng cuối vần “am” (383)
- Tân NamMột xã thuộc huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- tù phạmNgười phạm tội bị giam cầm.
- tùng đàmMục báo hay mục tạp chí, bàn những việc lặt vặt (cũ).
- tự cảm(Vật lý học) Tác dụng của một dòng điện gây một dòng cảm ứng ngay trong mạch mà nó chạy q…
- vùng xámlà những vùng đất có màu xám hoặc bất cứ những vùng nào khác. Nó là từ ghép của vùng và x…
- Văn NhamMột xã thuộc huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- Vĩnh Bình NamMột xã thuộc huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.
- Vĩnh Hoà Hưng NamMột xã thuộc huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.
- Vĩnh NamMột xã thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- Vũ Phạm Hàm(1864 - đôn thư, thanh oai, hà đông - nay là hà tây) Tự Mộng Hải, Mộng Hồ, hiệu Thư Trì. …
- vảy námPhần đóng sừng ở da do virus.
- Xuân LamMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Nghi Xuân (Hà Tĩnh), h. Thọ Xuân (Thanh Hoá), Việt Nam.
- Xuân Sơn NamMột xã thuộc huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, Việt Nam.
- Xuân ĐámMột xã thuộc huyện Cát Hải, tp. Hải Phòng, Việt Nam.
- xúc cảm(Hoặc d.) . Như cảm xúc.
- Yang NamMột xã thuộc huyện Krông Chro, tỉnh Gia Lai, Việt Nam.
- Yên NamMột xã thuộc huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, Việt Nam.
- út namCon trai út..
- điện đàmTrao đổi công việc quan trọng qua điện thoại.
- Đông y Bảo GiámSách thuốc do Hứa Tuấn người Triều Tiền, thâu thái những lý luận và phương pháp của các s…
- đệ tamThứ ba, hạng ba.
- Đồ NamTên tự của Trần Đoàn.
- ưu đàmLoài hoa hiếm của phật giáo có màu trắng, kích thước nhỏ, tên khoa học Ficus racemosa. Cứ…
Vần cùng âm cuối -m (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.