Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “it”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “it” · 35 âm tiết, 202 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (18)
Từ có tiếng cuối vần “it” (68)
- thịtPhần mềm có thớ, bọc quanh xương trong cơ thể người và động vật.
- vịtGia cầm mỏ dẹp và rộng, chân thấp có màng da giữa các ngón, bơi giỏi, bay kém.
- xịtBị xì hết hơi ra, không còn căng phồng như trước.
- bịtLàm cho chỗ hở trở nên kín lại.
- tịtNốt đỏ ngứa nổi trên da.
- nịtDây giữ bít tất cho khỏi tuột.
- địtHành vi giao phối, giao cấu (từ ngữ tục tĩu), như đụ, chịch, xoạc, phang, nện, v.v.
- chịtKhông rời ra, giữ rịt, khư khư.
- rịtBám riết vào, không chịu rời ra.
- tối tâm mù mịtNgười ngu, chậm học, không sáng suốt. Giải thích cho nghe bao nhiêu lần cũng chẳng hiểu g…
- mờ mịtMờ đi, đến mức không còn nhìn thấy rõ gì được nữa.
- rau chân vịtLoài thực vật có hoa thuộc họ Dền (Amaranthaceae), có nguồn gốc ở miền Trung và Tây Nam Á.
- thú mỏ vịtMột loài động vật có vú đẻ trứng bán thuỷ sinh, có tên khoa học là Ornithorhynchus anatin…
- trịtNói mũi tẹt xuống.
- bị thịtBị giết để lấy thịt.
- giết thịtLàm chết giống vật để ăn thịt.
- mù mịtTối tăm, mờ tối, không nhìn thấy rõ.
- thúi địtMơ lông.
- lùn tịtXem lùn.
- ruột thịtCó quan hệ cùng máu mủ hoặc thân thiết, gắn bó như những người cùng máu mủ.
- xác thịtlà cách nói khác của thân thể của con người
- con thịtĐộng vật bị ăn thịt.
- kịtKín.
- làm thịtGiết súc vật để ăn.
- nghịtĐặc kín.
- tin vịt(Kng.) . Điều bịa đặt tung ra thành tin.
- xám xịtXám đen lại, trông tối và xấu.
- đen kịtĐen như bị trát thành nhiều lớp dày đặc làm cho tối hẳn lại.
- bình xịtBình chứa chất khí hoặc chất lỏng, có nén áp lực, khi ấn vào nút van xả, khí hoặc chất lỏ…
- bắp thịtCơ hình bắp, giữa phình to, hai đầu thuôn nhỏ.
- gần xịtRất gần.
- khịtThở mạnh ra thành tiếng để khỏi tắc mũi.
- sịtHít mạnh cho nước mũi khỏi chảy ra ngoài lỗ mũi.
- xôi thịtViệc không phải của mình cũng xen vào hòng kiếm chác.
- ịtTiếng lợn kêu.
- chằng chịtĐan chéo vào nhau dày đặc mà không theo hàng lối, trật tự nào.
- ghịtghì chặt
- giữ rịtCố giữ không chịu bỏ ra.
- khít khịtVừa vặn lắm.
- khụt khịtTắc mũi.
- kìn kịtĐen kín.
- kĩu kịtTiếng đôi quang cọ sát vào đòn gánh khi gánh nặng.
- mù tịtKhông trông thấy gì cả, không hiểu gì cả.
- nghìn nghịtĐông đảo lắm.
- nhằng nhịtHỗn độn, không có thứ tự, không ra hàng lối.
- quần nịtQuần bằng sợi dệt, mặc sát vào người.
- sụt sịtTiếng thở mạnh khi mũi có nước.
- trứng gà trứng vịtCác loại trứng nói chung.
- tìn tịt(thấp) tịt hẳn xuống, như không còn thấy có chiều cao.
- tối mịtTối đen, không còn nhìn thấy gì.
- vờ vịt(Kng.) . Giả vờ để che giấu điều gì đó, thường là không tốt (nói khái quát).
- ụt ịt(Lợn) Kêu nhỏ và liên tiếp.
- hăng máu vịthăng hái một cách bồng bột trong chốc lát (hàm ý châm biếm).
- hăng tiết vịtHăng hái, hào hứng nhưng chỉ được chốc lát là lại giãn ra, chán nản và không lâu bền, khô…
- hột vịtCách gọi khác của quả trứng vịt.
- khìn khịtHít hơi luôn luôn thành những tiếng ngắn và trầm như có gì vướng trong mũi.
- khít rịtRất khít, gần như không có chỗ hở.
- lườm rau gắp thịtLàm nhiễu sự quan tâm của kẻ khác.
- mì thịtThực tế là món chay, thịt làm bằng đậu, cách gọi cho sang miệng trong giới theo thuyết ăn…
- mỏ vịtDụng cụ y khoa hình giống mỏ con vịt, dùng để khám âm đạo của phụ nữ.
- nai nịtBuộc cho quần áo gọn gàng sát vào thân.
- ràng rịtBuộc chằng chéo nhiều lần.
- trùng địt(lóng) Động tác ném còn từ mé.
- trứng khôn hơn vịtVí trường hợp con cái, hoặc người còn ít tuổi nói chung, mà lại muốn tỏ ra khôn hơn cha m…
- tắc tịtSự ngưng trệ trong dòng ý thức.
- tội gà vạ vịtTai hoạ, rủi ro quàng vào bắt mình phải gánh chịu.
- ìn ịtTiếng lợn kêu.
- ụt à ụt ịt(nhưng ý mức độ nhiều và liên tiếp).
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.