Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “un”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “un” · 56 âm tiết, 168 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (56)
Từ có tiếng cuối vần “un” (79)
- giunĐơn vị đo công, đo năng lượng bằng công được tạo nên khi một lực một niu tơn dời điểm đặt…
- phunLàm cho chất lỏng hoặc chất hơi bị đẩy mạnh ra ngoài thành tia nhỏ qua lỗ hẹp.
- bùnĐất trộn với nước thành một chất sền sệt.
- lụnPh.
- mụnNhọt nhỏ nổi ở ngoài da.
- vụn(Kết hợp hạn chế) . Những mảnh, mẩu (nói khái quát).
- cùnTrơ mòn, không sắc.
- lùnCó chiều cao thấp dưới bình thường.
- runBị rung động nhẹ chân tay hoặc cơ thể do hàng loạt những co giật khẽ của các cơ, gây ra b…
- đunĐẩy cho di chuyển.
- chất mùnLà một chất nhầy nhụa.
- cúnChó con.
- munTro.
- nhúnCo người lại để lấy đà.
- nhủnPh.
- hunĐốt khói để xông.
- hùnGóp chung lại để làm việc lớn, nặng nề.
- lúnSụt xuống.
- mùnChất màu đen do các sinh vật đã nát ở trong đất biến thành.
- nhũnMềm lắm.
- rủnMềm người như mất cả sinh lực.
- sún(Răng ở trẻ em) Bị gãy, rụng mà chưa thay răng mới, để trống một chỗ.
- sụnXương mềm và giòn, thường làm nên các đầu khớp xương.
- đụnĐống rơm, đống rạ, đống thóc.
- thunHàng dệt mềm mại, dệt bằng loại sợi có khả năng co dãn.
- trùn(Miền Trung, miền Nam Việt Nam) Con giun.
- lún phúnThưa thớt.
- mềm nhũnMềm đến mức như nhũn ra.
- tủn mủnVụn nhỏ.
- mô đunĐơn vị đo lường nhằm điều chỉnh tỉ lệ các phần của một công trình xây dựng.
- búnSợi bột tẻ đã luộc chín dùng làm thức ăn.
- chunNghĩa như thun.
- cười tét rúnCười tới mức đau cả bụng.
- mèo munMèo có bộ lông màu đen tuyền.
- mảnh vụnlà những mảnh gì đó của thức ăn hoặc là từ những đồ bị đập bể
- mủnNát vụn.
- sao lùnMột ngôi sao có kích thước nhỏ, độ sáng thấp.
- sunCo lại.
- vunGom vật rời cao lên cho gọn.
- gùnĐầu mấu trên một hàng dệt.
- kho đụnKho chứa thóc, chứa của.
- áo thunLoại áo nhẹ, thường được làm bằng sợi bông, thường có tay áo ngắn và không có cổ.
- Ba MùnĐảo ở vịnh Bắc Bộ thuộc tỉnh Quảng Ninh, cách đảo Trà Bản 3 km về phía đông bắc. Diện tíc…
- bủn rủn(Hay đg.) . Cử động không nổi nữa, do gân cốt như rã rời ra.
- chùnRụt lại, không dám tiến tiếp, làm tiếp.
- chắn bùnTấm mỏng che trên bánh xe để bùn khỏi bắn lên.
- giấy nhúnLoại giấy không thấm nước, có độ đàn hồi cao và khó rách, chuyên dùng để làm hoa giấy.
- in phunIn bằng cách sử dụng loại thiết bị phun mực trực tiếp lên giấy, tạo hình từng kí tự.
- lũn cũnNgắn, cộc.
- lụn vụnNhỏ nhặt, vụn vặt.
- lủn chủnThấp bé.
- lủn củnNgắn quá.
- lủn mủnNhỏ nhen, hay chú ý đến những cái vặt.
- ma bùnBủn xỉn, bần tiện.
- ngắn ngủnNgắn quá như bị cắt cụt.
- nhũn nhùnNát quá.
- nát vụnTan vỡ thành từng mảnh nhỏ.
- phần sụnMột cách phổ biến, đây là phần mềm hệ thống, được nạp cố định trong bộ nhớ chỉ đọc ra (RO…
- run runHơi run.
- rùnRụt lại.
- thun lủnNói cái gì ngắn lắm, chỉ có một mẩu.
- tun hủnNói ngắn cụt hẳn.
- Dao Cóc MùnTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Dao.
- giẽ runMình run như chim giẻ.
- lùn cùnThấp bé.
- lý sự cùnLý lẽ vụn vặt, tủn mủn, không có sức thuyết phục.
- mưa phùnMưa hạt nhỏ về mùa rét.
- mẹt búnMẹt dùng để đựng bún.
- mềm lũnxem mềm nhũn
- ngại ngùnXem ngại
- ngắn hủnRất ngắn.
- nấm lùnNói người thấp lè tè.
- rắn giunLoài rắn độc rất nhỏ, màu đen, trông tựa con giun.
- suối nóng phun(Địa lý học) . Suối có những tia nước sôi phun ra từng đợt và để lại những khoáng chất sa…
- than bùnThan màu nâu sẫm, có ít chất các-bon, nhiều nước, thường dùng làm chất đốt, phân bón.
- thiên hà lùnMột thiên hà nhỏ bao gồm vài tỷ ngôi sao, một số lượng nhỏ so với 200-400 tỉ sao của dải …
- unxem hun (ng1).
- đùn đùnKéo đến rất nhiều.
- đất bùnĐất thô được trộn với rơm.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.