Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôi”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “ôi” · 92 âm tiết, 1.247 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (35)
Từ có tiếng cuối vần “ôi” (214)
- nước chảy bèo trôiVí thái độ tiêu cực, buông trôi, phó mặc cho sự diễn biến, phát triển tự nhiên của sự việ…
- nước nôiNước dùng hằng ngày nói chung.
- phải rồiĐúng như vậy.
- quy hồiTrở về.
- sao đổi ngôiThiên thể chuyển động trong không gian giữa các hành tinh, rơi vào khí quyển của Trái Đất…
- sứt môiNói môi có tật để hở răng.
- tay đôiHai người với nhau, hai đơn vị với nhau.
- thu lôiDụng cụ để hút điện từ trên không khí mà dẫn xuống đất, tránh cho sét khỏi đánh vào một n…
- thương ôiThán từ dùng để tỏ sự đau xót.
- tinh khôiHoàn toàn tinh khiết, thuần khiết, trong sạch thuần một tính chất nào đó, gây cảm giác tư…
- trau giồiBồi bổ cho hay, cho tốt, cho giỏi hơn.
- triệt hồiRút về hẳn.
- êu ôiTừ biểu thị ý ghê tởm.
- điện môiChất có tính cách điện.
- đá vôiThứ đá thành phần chủ yếu là các bon-nát can-xi.
- đánh vu hồiĐánh vòng.
- đất bồiĐất do phù sa của sông đắp nên ở hai bên bờ.
- đẹp đôi(đôi trai gái) cân xứng với nhau.
- ối chao ôiThán từ dùng để tỏ sự đau đớn, sự thất vọng.
- a đây rồiTìm ra điều gì đáng ngạc nhiên lắm vô cùng.
- bãi bồiĐất do phù sa bồi nên.
- bì phấn với vôiVí sự so sánh giữa hai đối tượng có chất lượng quá chênh lệch nhau, cái tầm thường so với…
- Bình LôiChữ trong Kinh thi nói con cái nhất nhất đều bẩm thụ ở cha mẹ, cũng giống như ve rượu con…
- bầy tôiNgười ở trong cương vị làm tôi.
- bồ côi.
- bồ hôiMồ hôi.
- chim mồiChim dùng làm mồi để nhử chim khác mắc vào bẫy.
- chiêu hồiChiêu dụ người của đối phương bị bắt hoặc tự từ bỏ đối phương theo về với mình, và sử dụn…
- chén mồiChén bằng đồi mồi.
- chót lưỡi đầu môiXem đầu môi chót lưỡi.
- chương hồiCách phân chia các phần nội dung theo mốc thời gian trong tiểu thuyết của Trung Quốc.
- cái nồiXem nồi
- câu mồiXem câu
- cố đấm ăn xôiCố nhẫn nhục, chịu đựng để theo đuổi, hi vọng điều gì.
- danh tôiDanh của kẻ tôi tớ.
- dường lôiNhư sấm sét đánh.
- dầu hôi.
- giấy bồiGiấy dày và cứng, thường dùng làm bìa, làm hộp.
- góc lồiGóc nhỏ hơn 1800.
- gương cầu lồiGương cầu có mặt phản xạ không ở cùng một bên với tâm mặt cầu.
- hề mồiVai hề trong chèo cổ, tay cầm mồi lửa vừa múa vừa hát.
- hỡi ôiTừ chỉ một ý than tiếc.
- khôiCây nhỏ cùng họ với sú, thân rỗng và xốp, lá có răng cưa, mặt dưới màu tím, có những chấm…
- khúc nôiNỗi niềm, sự tình.
- kèn đôiThứ kèn có hai ống.
- liên kết đôiCộng hoá trị giữa hai nguyên tử do bốn điện tử tạo thành một liên kết σ và một liên kết π…
- liếm môiTỏ ý thèm thuồng khi thấy người ta ăn miếng ngon.
- làm mồiTạo điều kiện cho người khác lợi dụng.
- lên ngôiBắt đầu làm vua.
- mai khôiHoa hồng.
- mâm xôiLoài cây nhỏ thuộc loại hoa hồng, mọc ở bụi, quả trông như một mâm xôi màu đỏ.
- mũ nồibê rê.
- mạ ngồiMạ vừa nảy mầm.
- mắm môiKhép chặt hai môi khi giận dữ hoặc để vận dụng được nhiều sức.
- mỏng môiNói người hay nói hớt.
- mỡ cơm xôiMỡ vụn ở lòng lợn.
- Nhan HồiTức Nhan Uyên. Xem Bầu Nhan Uyên.
- Nhạc LôiCon Nhạc phi. Cùng cha phò Tống đánh kim, sau khi chết được phong Vũ Lược Hầu.
- nói đãi bôiNói một cách tử tế giả dối, chỉ có bề ngoài.
- nước chảy hoa trôiHoa rụng xuống, nước trôi đi, nguyên chỉ cảnh xuân tàn, sau thường mượn để nói sự tàn tạ …
- nắng nôiNắng nói chung.
- nối ngôilên ngôi vua để thay vua trước đã chết hoặc thoái vị.
- oản xôiXôi nếp trắng đóng gói thành hình cái oản.
- Quỳnh LôiMột phường thuộc quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- rừng chồiRừng đã đốn hết cây lớn, chỉ còn cây nhỏ đang đâm chồi.
- sa bồiĐất cát do dòng sông mỗi ngày đắp thêm một ít.
- se môiNói môi khô vì bệnh hoặc vì thời tiết.
- sôi sôiĐồ sôi.
- Sông BôiMột thị trấn nông nghiệp thuộc huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- Sơn LôiMột xã thuộc huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.
- tam khôiBa học vị cao nhất của kỳ thi đình, là trạng nguyên, bảng nhãn và thám hoa.
- than ôiC. (vch. ). Từ biểu lộ sự đau buồn, thương tiếc.
- Thuỵ LôiMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Kim Bảng (Hà Nam), h. Tiên Lữ (Hưng Yên), Việt Nam.
- Thạch KhôiMột xã thuộc huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- thả mồiMắc mồi vào lưỡi câu rồi ném xuống nước để câu cá. Ngb. Dùng lợi lộc để nhử người ta.
- thải hồiCách chức quan lại hay công chức (cũ).
- thề bồi(Cũ) . Thề (nói khái quát).
- thủy lôiThứ mìn thả lưng chừng dưới nước để tàu địch chạm phải thì nổ.
- trang thôiÝ nói trang điểm xong.
- triệu mồiLan can khảm đồi mồi.
- truyền ngôilà một hành đồng truyền lại quyền lực của một vị vua nào đó cho người nối nghiệp
- Trạm TrôiMột thị trấn thuộc huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- tái hồiLại trở về chốn cũ.
- tốt đôiNói cặp vợ chồng cân xứng về tuổi tác và tài đức.
- tờ bồiGiấy má thư từ nói chung.
- Xuân LôiMột xã thuộc huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.
- à mà thôiĐiều đã dự định nhưng bị phủ quyết ngay.
- ô môiCây thuộc loại cây muồng, lá kép lông chim, hoa đỏ, quả dài và mỏng, bọc trong một lớp ch…
- đãi bôixã giao bề ngoài, thường dùng với ý không đẹp
- địa lôiCác loại mìn, đương lượng nổ được bố trí trên hoặc dưới mặt đất.
- ỉ ôikèo nhèo kể lể.
- ốc lồixem ốc nhồi
- ối dồi ôixem ối trời ơi.
- ống vôiĐồ dùng đựng vôi ăn trầu.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.