Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôt”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “ôt” · 35 âm tiết, 347 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (14)
Từ có tiếng cuối vần “ôt” (65)
- mộtSố sau số không và trước số hai.
- cộtVật làm trụ thẳng đứng cố định để chống, đỡ...
- bộtThứ có hình dáng khá giống với cát, nhưng có thể hòa tan được với nước.
- độtKhâu từng mũi một và có lại mũi.
- tháng MộtTháng đầu tiên trong năm theo lịch Gregorius (tức Tây lịch hay Công lịch), sau tháng Mười…
- xung độtĐánh nhau, tranh chấp, chống đối nhau một cách dữ dội.
- lộtBong lớp da ngoài ra, để thay da.
- mười mộtMười cộng với một.
- đột ngộtRất bất ngờ, hoàn toàn không có một dấu hiệu gì báo trước.
- ngộtngạt
- bóc lộtChiếm đoạt thành quả lao động của người khác bằng cách dựa vào quyền tư hữu về tư liệu sả…
- con mộtSố một, điểm một.
- số mộtĐứng đầu, đứng trên hết.
- dột(Mái nhà) Có chỗ hở khiến nước mưa có thể nhỏ xuống.
- chộtCó một mắt bị hỏng.
- gộtDùng nước làm sạch một chỗ bẩn trên quần áo, vải vóc.
- sốt sộtPh.
- có mộtTồn tại một cách đơn lẻ, duy nhất.
- dại dộtTỏ ra dại, thiếu khôn ngoan.
- rường cộtRường và cột (nói khái quát).
- tháng Mười mộtTháng thứ mười một trong năm, trong dương lịch có 30 ngày.
- tộtỞ chỗ cao nhất.
- muôn mộtChỉ một phần trong muôn phần, một phần rất nhỏ.
- năm mộtNói đẻ một năm một con.
- chân chỉ hạt bộtTua bằng chỉ màu có kết hạt trang trí, thường được đính vào mép các bức thêu.
- lồn lộtTrơ trẽn.
- trụ cộtBộ phận chủ yếu.
- đường bộtLoại bột mịn làm từ đường để trang trí bánh kem, bánh gato.
- bồng bột(Xem từ nguyên 1) Sôi nổi, hăng hái nhưng thiếu sự chín chắn và không bền.
- mỗi mộtChỉ có một.
- bả dộtAyapana triplinervis, một loài thực vật thuộc , lá dài mọc đối, dùng làm thuốc.
- mai mộtMất dần thanh thế.
- nhộtTrạng thái muốn cười khi bị cù.
- tinh bộtBột trắng chế từ ngũ cốc.
- bó bộtGiữ chặt quanh vùng xương bị gãy bằng khuôn chứa bột thạch cao.
- công tử bộtCon trai nhà giàu có chỉ biết chơi bời ăn diện, không làm nên trò trống gì.
- cùng tột(Ít dùng) .
- cốt độtNghịch ngợm, đáng ghét, hồ đồ không suy tính.
- gióng mộtTừng tiếng một.
- khâu độtKhâu mỗi mũi lùi lại sau mũi trước một ít rồi mới tiến lên.
- lột sộtTiếng vật gì khô cứng chạm vào nhau.
- mồn mộtRõ đến từng chi tiết.
- nòng cộtPhần chủ yếu của một vật.
- sồn sộtNói gặm, cạo, hay gãi thành tiếng giòn.
- thân cộtThân đứng, cứng, cao, không có cành, có chủ yếu ở các cây họ Dừa.
- tả xung hữu độtĐánh bên trái, đánh bên phải, mạnh mẽ chống đỡ tứ phía.
- ốt dột(Địa phương) Xấu hổ, ngượng nghịu.
- ủ dộtBuồn rầu ủ rũ.
- bào độtHiện tượng xoắn tế bào.
- cao tộtCao không kể xiết.
- chè hộtChè hạt.
- giật thộtGiật mình cực độ.
- giống như lộtKhông khác tí gì.
- họng cộtLỗ mộng trên đầu cột nhà.
- lợn bộtLợn nuôi để ăn thịt, không cho đẻ.
- muôn người như mộtTất cả mọi người đều có chung suy nghĩ, chung hành động và chung chí hướng để làm một việ…
- màu bộtHỗn hợp dùng để vẽ, gồm chất có màu nhào với nước pha keo dán. 2. Tranh vẽ bằng những hỗn…
- mắt hộtBệnh đau mắt, nổi những hột bằng hạt cát mé trong mí mắt.
- oi ngộtOi bức và ngột ngạt, gây cảm giác khó chịu.
- rễ cộtRễ phụ ở một số cây như cây đa, cây si, to gần bằng thân cây.
- Thủ Dầu MộtMột thị xã thuộc tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
- Thứ Mười MộtMột thị trấn thuộc huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.
- tương hộtLoại gia vị, nước chấm được làm từ hạt đậu nành sử dụng phổ biến ở Trung Quốc, Việt Nam v…
- tả xông hữu độtxem tả xung hữu đột
- vôi bộtVôi ở dạng tơi ra thành bột.
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.