Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “e”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “e” · 114 âm tiết, 809 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (21)
Từ có tiếng cuối vần “e” (77)
- hèMùa hạ, về mặt là mùa nóng bức nhất trong năm.
- bèKhối hình tấm gồm nhiều thân cây (tre, nứa, gỗ, v. v. ) được kết lại, tạo thành vật nổi ổ…
- bạn bèBạn (nói khái quát)
- vè(Id.) . Nhánh cây.
- chèCây nhỡ lá răng cưa, hoa màu trắng, quả có ba múi, trồng để lấy lá, búp, nụ pha nước uống…
- mùa hèxem hè
- dèKiêng nể, Không chạm đến.
- kè(Đph) .
- mèThanh tre hay nứa đặt dọc theo chiều dài mái nhà để buộc tranh hay lá gồi dùng lợp nhà.
- nghèNgười đậu tiến sĩ thời phong kiến.
- ghèLọ nhỏ bằng sành.
- đèNén mạnh xuống bằng một vật nặng đặt ở trên.
- lèThè ra.
- nhèChỉ nhằm vào một chỗ.
- rè(Âm thanh) Có tiếng rung, pha tạp nhiều âm khác nhau, rất khó nghe.
- rụt rèTỏ ra e dè không mạnh dạn làm điều muốn làm.
- tè(Dùng phụ sau t.) . (Thấp, lùn) quá mức, trông thiếu cân đối.
- vỉa hèHè chạy dọc theo hai bên đường phố, thường được xây lát.
- nghỉ hèThời gian trường học đóng cửa vào cuối năm học, trong những tháng hè.
- ai dèChỉ sự ngạc nhiên.
- kè nhèKéo dài giọng nói khi say rượu.
- màu mè(Id.) . Có cái đẹp nhờ tô vẽ nhiều màu sắc.
- quèDo bị thương tật, tay chân không cử động được bình thường.
- rượu chèNói người ham uống rượu.
- tắc kèCon vật giống như thằn lằn nhưng to hơn, thường sống trên cây to, có tiếng kêu "tắc kè", …
- bét nhèNói say đến mức nói lung tung, lè nhè.
- cặp kèNhạc khí gõ gồm hai thỏi gỗ cứng hình thoi bổ đôi, ghép thành bộ, thường dùng để đệm khi …
- khóc nhèMột người, đặc biệt là trẻ em, hay khóc thường xuyên hoặc dễ khóc khi bị la mắng.
- thè lèNói vật gì chìa ra ngoài.
- è(Khẩu ngữ) Đưa hết sức lực ra để làm một việc quá nặng.
- bè bèCó bề ngang rộng quá mức bình thường, làm mất cân đối, trông rất khó coi.
- muối mèMuối vừng.
- nhà bèNhà lá dựng lên trên bè.
- phèTừ đặt sau một số tính từ, để thêm ý quá đáng, quá mức.
- thèĐưa lưỡi ra ngoài miệng.
- chán phèChán đến mức không thể chịu nổi được nữa, vì chẳng thấy có gì hay cả.
- cắc kèxem tắc kè
- dầu mèDầu được chiết xuất từ hạt vừng.
- khèTiếng ngáy.
- thuyền bèTừ chung chỉ các phương tiện giao thông nhỏ trên mặt sông.
- trại hèNơi thanh thiếu niên họp trong vụ hè để sinh hoạt, vui chơi hoặc nơi tập trung của các ng…
- tàu bèTàu chạy dưới nước nói chung.
- bánh chèChỗ xương ở đầu gối thân người, có hình tròn, dẹt.
- bóng đèHiện tượng xảy ra trong khi ngủ, có cảm giác như có gì đè nặng lên người, làm cho khó thở…
- chém vèẨn mình dưới nước hoặc những nơi lùm bụi rậm rạp gần bờ nước để trốn (chỉ nói về người).
- cá mèCá nước ngọt, cùng họ với cá chép, thân dẹp, đầu to, vẩy nhỏ, trắng.
- cò kèKèo nèo thêm bớt từng chút một khi mặc cả.
- e dèNgại ngùng, có ý sợ sệt.
- gùn ghèMon men để ve gái.
- gầm ghèCó thái độ thù địch giữ miếng nhau và sẵn sàng xông vào đánh nhau.
- khò khèTiếng thở vướng đờm.
- kè kèLuôn luôn ở bên cạnh mình.
- lè nhè(Nói hoặc khóc) Kéo dài dai dẳng với giọng rè, trầm nghe không rõ tiếng, gây cảm giác khó…
- lè tèThấp quá.
- lè xèThấp, là là mặt đất.
- lặc lèNặng nề, khó nhọc.
- ngang phèRất trái với lẽ thông thường.
- nhè nhèNói trẻ con vòi lâu.
- nặng èNặng đến mức phải đưa hết sức lực ra mà làm.
- so kèTính hơn tính thiệt từng ly từng tí.
- sè sèThấp gần sát đất.
- trái lèHoàn toàn ngược lẽ phải.
- vàng khèCó màu vàng sẫm, tối, không đẹp mắt.
- Cầu KèMột huyện thuộc tỉnh Trà Vinh, Việt Nam.
- dàn bèBản nhạc tổng hợp các bè, thường dùng cho người chỉ huy đàn nhạc.
- ghi đèGhi thông tin mới vào tập tin có cùng tên với một tập tin đã có và xoá hết thông tin cũ c…
- hầm hèBực tức, cáu kỉnh.
- hội hèHội vui tổ chức hằng năm.
- kiêng dèTránh, chừa ra, không động đến.
- kéo bèHùa với nhau thành cánh để mưu lợi riêng.
- máu què(Đph) Máu trong dạ con phụ nữ chảy ra khi có kinh nguyệt.
- ngủ nhèNói trẻ con quấy khóc khi ngủ dậy.
- no xôi chán chèVí cảnh được ăn uống hoặc được thoả mãn đầy đủ đến mức phát ngán, phát chán.
- ra hèNói nhà chùa làm lễ kết thúc mùa hè.
- rè rèHơi rè.
- Sáng NhèMột xã thuộc huyện Tủa Chùa, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
- tủ chèTủ dài và thấp, dùng để bày ấm chén và các đồ quý giá.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.