Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ăm”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ăm” · 72 âm tiết, 359 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (35)
Từ có tiếng cuối vần “ăm” (70)
- cắmLàm cho một vật, thường là dài hoặc có đầu nhọn, mắc sâu vào và đứng được trên một vật kh…
- nắmBàn tay lại thành một khối.
- tắmGiội nước lên người hoặc ngâm mình trong nước cho mát, sạch sẽ hoặc chữa bệnh.
- mua sắmMua các đồ dùng.
- nhắmĂn thức ăn khi uống rượu để đưa rượu.
- phòng tắmMột căn phòng có vòi sen và/hoặc bồn tắm, và (thường nhưng không nhất thiết) có nhà vệ si…
- mắmThức ăn ngấu bằng cách muối tôm cá để lâu ngày.
- dặmĐơn vị cũ đo đường dài vào khoảng gần.
- khẳmCũ.
- trình cắmMột module, thiết bị hay thành phần có khả năng tương tác để bổ sung chức năng, hoặc hỗ t…
- đắmChìm xuống nước.
- giặmVá những rổ, rá có những nan hỏng.
- khắmCó mùi thối.
- lắmĐạt mức độ cao hơn bình thường.
- thắmĐỏ đậm.
- ngắmNhìn kĩ với sự thích thú.
- thẳmSâu hay xa đến mức hút tầm mắt, nhìn như không thấy đâu là cùng, là tận.
- nẳm(Đph) .
- say đắmSay mê đến mức như đã mất lí trí và không còn biết gì đến xung quanh nữa.
- sắmMua để dùng trong một dịp nào.
- ẵmBế (trẻ nhỏ).
- cặm(Ph.) cắm.
- gặmCắn dần dần từng tí một.
- quá lắmQuá mức, làm cho khó có thể chịu nổi.
- Pác NặmMột huyện ở phía bắc tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- ổ cắmBộ phận dùng để cắm phích điện.
- nước mắmChất lỏng rút từ cá muối ra, dùng làm nước chấm.
- rắmHơi ở ruột thoát ra qua hậu môn.
- sặmNói màu thẫm.
- ăn dặmHình thức bổ sung thêm các thực phẩm khác ngoài sữa mẹ để trẻ tập quen dần với việc ăn cá…
- bặmMím lại.
- bụi bặmBụi bẩn nói chung.
- nhà tắmNơi dành cho việc tắm rửa.
- quắmNói dao to có mũi cong.
- quặmCong xuống, cong trở vào.
- rặmHơi chói và khó chịu như có cái gì đâm khẽ vào da.
- đằm thắmNồng nàn và sâu sắc, khó phai nhạt.
- chặm(Ph.) . Thấm từng ít một cho khô. Chặm nước mắt. Kéo vạt áo chặm mồ hôi.
- gửi gắmGiao phó một cách thiết tha cho người thân.
- mê đắmTrạng thái say mê đến mức đắm đuối.
- trắmỐng làm ngưng hơi rượu trong nồi cất rượu.
- chìm đắmBao phủ hoàn toàn bởi một cái gì có phạm vi tác động lớn.
- chó ăn vã mắmSự cãi nhau, tranh chấp.
- cơm nắmCơm được nén chặt thành từng nắm để đem đi đường, thường dùng kèm với muối vừng.
- gởi gắm(Phương ngữ)
- hát dặmLối hát dân gian ở Nghệ Tĩnh, nhịp điệu dồn dập, lời dựa vào thơ năm chữ, hai câu cuối ba…
- lăm lẳmChặt trong tay.
- lẫm chẵmHình dáng trẻ bước đi còn chưa vững, chưa chắc chắn.
- nghìn dặmRất xa.
- quăm quắmNói mắt nhìn gườm gườm, trông dễ sợ.
- rối rắmRối lằng nhằng, không rõ ràng, rành mạch.
- sa đắmSay mê quá độ.
- sâu thẳmSâu đến mức không nhìn thấy đáy hay phía trong.
- thăm thẳmNói xa lắm, sâu lắm.
- đăm đắmCó cách nhìn hết sức chăm chú, thường là với vẻ say mê, tha thiết.
- bà già bốc mắmNgười làm việc gì cũng ẩu.
- bãi tắmBãi cát rộng, bằng phẳng ven biển hoặc ven sông, dùng làm nơi tắm mát và nghỉ ngơi.
- chăm chắmRất thẳng.
- cơm đùm cơm nắmNắm cơm và thức ăn làm sẵn để mang đi ăn đường; tả việc chuẩn bị trước khi đi xa.
- duyên con ThắmNgây thơ, chất phác.
- hội trắmNam giới có vợ con vẫn thích lăng nhăng vợ lẽ con thêm.
- khô như con mắmKhô khan lờ lợ như xác cá làm mắm.
- khô như cá mắmNhư khô như con mắm.
- khăm khắmHơi khắm.
- khắm lặmKhắm đến nỗi không chịu được.
- lông quặmLông mi quặp vào, quét lên lòng mắt.
- muôn dặmXa xôi lắm.
- quằm quặmNói bộ mặt cau có, vẻ ác nghiệt.
- than nắmThan đá luyện với chất dính, nắm lại thành từng nắm để đốt.
- thốt khẳmThối như mùi của loài vật chết đã rữa.
Vần cùng âm cuối -m (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.