Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “i”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “i” · 123 âm tiết, 2.461 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (25)
Từ có tiếng cuối vần “i” (273)
- thập nhị chiMười hai ngôi địa chi, là.
- Trung PhiNằm ở phía nam sa mạc Sahara, giữa Tây Phi và thung lũng Great Rift.
- trừ phiTừ biểu thị điều sắp nêu ra là một giả thiết mà chỉ trong trường hợp đó điều được nói đến…
- tôn hoàng nhương diTôn trọng hoàng thất và chống lại người ngoại quốc; khẩu hiệu chính trị của Nhật Bản thời…
- tự tiTự cho mình là hèn kém hơn người.
- vô triKhông có khả năng nhận biết.
- ân nhiCon nuôi.
- A Di.
- bội chiTình trạng chi ngân sách nhiều hơn tổng số tiền thu về trong một năm tài chính.
- chấm thihành động cho điểm, chấm điểm bài thi
- chớ chiCầu mong điều gì dẫu là rất khó thực hiện; hoặc chỉ là một lời cầu xin với thần. Thường đ…
- cự liKhoảng cách giữa hai điểm.
- giác triGiác ngộ hiểu biết.
- hài nhiTrẻ sơ sinh đang còn bú sữa.
- hồ nghiCảm thấy có điều còn chưa rõ, nên chưa tin chắc là đúng sự thật.
- hổ phụ, lân nhiCha như hổ, con như kỳ lân (một giống thú quí người ta tưởng tượng ra, không có trong thự…
- ka kiThứ vải dày thường dùng để may âu phục.
- khuyết nghiĐáng ngờ.
- kiện nhiNgười khỏe mạnh.
- li tiNhỏ lắm.
- lâm liNão nùng thấm thía.
- mũ niMũ của người già đội có diềm che kín hai mang tai và sau gáy.
- mấy khiKhông lúc nào được như lúc này.
- nhục nhãn nan triMắt thịt khó biết. Mắt thịt là mắt không sáng suốt, trái với mắt thần, thánh. Quan niệm x…
- nên chiVì lẽ đó.
- nền lễ sân thiThi, Lễ là hai tên sách trong năm kinh.
- phi viNgang trái. Câu thơ nói.
- phong nghiDáng điệu. Từ chương.
- phương chi(cũ) Huống chi, còn nói gì đến.
- phải khiGặp lúc không may.
- rằn riCó nhiều sọc, màu sặc sỡ.
- suy diThay đổi theo chiều hướng kém trước (cũ).
- suy viSút kém, mòn mỏi.
- sá chiKể gì.
- sâm siChênh lệch chút ít.
- sầu biBuồn thương.
- sủng nhiĐứa con cưng.
- thu chiNhận tiền về và tiêu tiền ra.
- thị phiLời bàn tán chê bai.
- thổ nghiTính chất đất đai của một nơi hợp với một số cây cối.
- thời nghiKiểu cách của từng thời kỳ.
- trùng viVòng dây của quân địch.
- tu miMày râu. Chỉ đàn phái đàn ông.
- tình siTình yêu đắm đuối làm si mê, ngây dại.
- tí tiRất bé.
- tôn ti(Kết hợp hạn chế, không dùng làm chủ ngữ) . Trật tự có trên có dưới (nói về thứ bậc, trật…
- tông chiNgành trong họ.
- tùy nghiTheo cách nào hợp lý thì làm.
- tồn nghiCòn là nghi vấn, phải xem xét, chưa giải quyết được.
- tứ viChung quanh.
- vị chi(Kng.) . Từ dùng để mở đầu một lời tính gộp tất cả các khoản vừa nói; tất cả là.
- ắc quiDụng cụ tích trữ điện năng với phản ứng hóa học.
- binh diDẹp giặc.
- bom biBom khi nổ bắn ra nhiều viên bi để sát thương.
- bành kiRất lớn, kếch xù.
- Bình NghiMột xã thuộc huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam.
- Bản ThiMột xã thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- bậc nam nhiXem đàn ông
- bẻ ghi(đường sắt) Điều khiển ghi để cho xe lửa, xe điện chuyển sang đường khác.
- Bột PhiThần nữ ở Lạc Phố, con gái vua Phục Hy Trung Hoa thời thượng cổ.
- ca nhiCon hát.
- chim riChim giống như chim sẻ, mỏ đen và to.
- chiêu nghiTước vị chỉ những người là cơ thiếp của vua, thuộc bậc tần.
- chung chiGom tiền đưa cho cán bộ để đạt được kết quả mong muốn.
- chung quixem chung quy
- chú đại biThần chú của Bồ Tát Quán Thế Âm chứa năng lực siêu nhiên giúp cứu khổ cứu nạn, trừ gian, …
- Cà TiSông bắt nguồn từ vùng đồi Đông Kho ở độ cao 250m, chảy theo hướng tây bắc-đông nam, qua …
- Cách BiMột xã thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
- Cư NiMột xã thuộc huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.
- cười miếng chicười chỉ nhếch môi lên một chút và không thành tiếng, trông duyên dáng và đáng yêu.
- Cảnh NghiTên tự của Lương Thế Vinh. Xem Trạng nguyên họ Lương.
- Cổ BiMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Gia Lâm (tp. Hà Nội), h. Bình Giang (Hải Dương), Việt Nam.
- Cổ ChiSông ở tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phía đông sông Ray, bắt nguồn từ vùng núi phía tây cao trên …
- du diXem dễ dàng
- gian phiDối trá và bất chính.
- gà riThứ gà nhỏ, chân thấp.
- hoàng nhiDanh xưng hoàng tử.
- hoàng phixem biển hoành
- hoá nhiTrẻ tạo. Gọi tạo hoá (ông trời) là trẻ con vì bày đặt việc đời như trò trẻ, khóc đó rồi l…
- Hy ChiVương Hy Chi. Xem Bút Lâm Tuyền, Thiếp Lan Đình.
- Hy DiHiệu của Trần Đoàn.
- hành phiHành rang cháy cạnh.
- hùng biCon gấu.
- không hoà mùi chiKhông ăn uống gì.
- Khải ChiCố Khải chi. Xem Hổ Đầu Tướng quân.
- kể chiKhông đếm xỉa đến.
- lân nhiCon giai, ví như con lân, con phượng mới sinh.
- Lý NhiTên tự của Lão Tử. Xem Lão Tử.
- lưu liThứ ngọc quí.
- lưỡng nghiTừ cũ của triết học Trung Quốc chỉ trời và đất.
- lộng quyền phi viLộng quyền làm xằng.
- máy huyền viTừ dùng để chỉ tạo hoá.
- mía chiThứ mía trên thân có những sọc sẫm dọc.
- môn miCái bảng treo trên cửa để tỏ sự sang quí rạng rỡ.
- mùa thiThời kỳ thi cử trong một năm.
- Mùn DiMột tên gọi khác của dân tộc Lô Lô.
- mỉm chiXem ít, nhỏ
- Mọi BiTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Mường.
- mỏ dung liMỏ thành tạo bằng phương thức dung li cuả dung thể mắc ma thành các chất lỏng không hoà l…
- nam tử tu miCon trai râu mày (râu mày tiêu biểu cho con trai).
- ngoại viThực thể vượt tầm khuôn khổ.
- người chấm thiXem giám khảo
- nhâm nhiDùng món ăn chơi chậm rãi, cùng thức uống như rượu.
- oai nghiCó vẻ đáng tôn kính.
- phượng liễn loan nghiXe, kiệu và đồ nghi trượng có chạm khắc thêu vẽ hình loan, chim phượng.
- quý phiVợ thứ của vua.
- quế chiVỏ quế lấy ở cành cây quế, dùng làm thuốc và làm gia vị.
- Quỳnh DiMột xã thuộc huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- rùa thiMai rùa, cỏ thi là hai thứ dùng để bói.
- sa diHạng tu thấp nhất khi người xuất gia theo đạo Phật.
- sân si(Cũ) . Nổi giận.
- sính nghi.
- sổ chiSổ ghi chép những món tiền tiêu ra.
- sửu nhi(Từ mới, lóng)
- Tam Xuân IMột xã thuộc huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
- tham triChức quan dưới chức thượng thư của triều đình Huế.
- Thanh ChiMột xã thuộc huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- thiên diDời đi nơi khác.
- thoát li.
- Thế chiến I.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.