Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ung”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ung” · 96 âm tiết, 1.271 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (56)
Từ có tiếng cuối vần “ung” (234)
- bấm bụngCố nén chịu, không để lộ ra cho người khác biết.
- bụng nhụngNát nhẽo và dai.
- chi dụngKhoản tiền phục vụ tiêu dùng.
- chuyên dụngxem chuyên dùng.
- cầu cúngCúng để xin thần linh ban cho điều mong muốn, hoặc để xin cho linh hồn người chết được si…
- cận dụngThiết yếu, cần đến hàng ngày.
- dung túngBao che, không ngăn cấm kẻ làm bậy.
- giá súngKhung hoặc bệ dùng để đặt, cố định súng.
- kiêm dụngCó khả năng đáp ứng hai công dụng trở lên.
- làm nũngLàm bộ làm điệu để vòi vĩnh vì thấy người ta yêu thương mình.
- lưu dụngGiữ lại để dùng.
- lưỡng dụngCó đồng thời hai tác dụng.
- lụng nhụngMềm và dai.
- nao núngThấy có sự lung lay, không còn vững vàng nữa.
- nghĩ bụngNghĩ trong óc nhưng không nói ra.
- ngập úngNgập lâu nên bị úng.
- nhật dụngThường dùng hằng ngày.
- nhật tụngNói bài kinh đọc hằng ngày.
- nung núngHơi núng.
- phụng cúngCúng bái nói chung.
- quân dụngDùng cho quân đội.
- quốc dụngtài chánh của nhà nước.
- quỹ tín dụngTổ chức làm dịch vụ nhận tiền gửi có trả lãi, và cho vay lấy lãi.
- rẻ rúngCoi khinh, coi thường.
- rộng bụngCó lòng tốt, hào phóng; hay tha thứ.
- rừng đặc dụngRừng có công dụng đặc biệt đối với môi trường, với công tác nghiên cứu khoa học, v.v..
- sùng phụngTôn thờ.
- thâm dụngSử dụng một số lượng lớn để thực hiện.
- thất sủng(Cũ) . Không còn được người bề trên yêu mến, tin dùng nữa.
- thầm vụngKín đáo và lén lút.
- thờ phụngChăm sóc một cách tôn kính.
- tiêm chủngTiêm để phòng bệnh (nói khái quát)
- truyền tụngTruyền cho nhau và ca ngợi.
- trào phúngDùng lời hay câu văn mỉa mai, chua chát để chế giễu những thói rởm.
- trí dũngMưu cơ và can đảm.
- trưng dụngNói cơ quan chính quyền sử dụng nhà máy, vật dụng của tư nhân vào việc chung.
- tán tụngKhen và ca ngợi.
- tù túngGò bó, không được thoải mái.
- túc dụngĐủ dùng.
- ung ủngHơi ủng.
- vinh sủngVẻ vang vì được bề trên yêu chuộng.
- vật dụngĐồ dùng thường ngày trong sinh hoạt.
- xưng tụngCa ngợi người nào đó.
- ôm rơm rặm bụngVí việc làm không đâu, không phải việc của mình nhưng cứ làm, nên không những không mang …
- đãi phụngThiếu nữ kén chồng.
- đắc dụngĐược dùng vào một nơi xứng đáng hoặc một cách xứng đáng, được coi trọng.
- đặc dụngĐặt dưới chế độ quản lý đặc biệt so với thông thường.
- định bụngĐã có ý làm việc gì.
- đồng chủngCùng chung một giống nòi.
- ấp úngTừ gợi tả cách nói không nên lời hoặc nói không gãy gọn, không rành mạch vì lúng túng.
- ổ bụngKhoang bụng nằm dưới cơ hoành, nơi chứa dạ dày, ruột và các cơ quan tiêu hoá khác.
- biến chủngGiống do giống khác biến đổi mà thành.
- bung bủng(nước da) hơi bủng.
- Bằng LũngMột thị trấn thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- bổ dụngDùng người để bù vào chức nào còn thiếu.
- chung đụngĂn ở, sinh hoạt chung với nhau dẫn đến lộn xộn.
- chúc tụngXem tung hô
- Cổ Dũng(Xã) Một xã thuộc huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- Cổ LũngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Phú Lương (Thái Nguyên), h. Bá Thước (Thanh Hoá), Việt Nam.
- diên dụngSử dụng đã lâu.
- dị chủngChủng tộc khác với chủng tộc của mình (và bị coi khinh, theo quan điểm của chủ nghĩa sôva…
- giá trị sử dụngCông dụng của vật phẩm có thể thoả mãn một nhu cầu sản xuất hay tiêu dùng nào đó.
- hoàng chủngGiống người da vàng.
- hương dũngLính dõng thời Pháp thuộc.
- Hầu Loan phụngHầu Loan thờ cúng. Chữ đề trên bài vị Lư Kỷ do Hầu Loan lập lên.
- khai dụngKhai thác đưa vào sử dụng.
- khí dụngĐồ dùng.
- kiêu dũngKhỏe mạnh, nhanh nhẹn.
- lúng ta lúng túngNhư lúng túng (nhưng ý mức độ nhiều).
- ngang bụngCách gọi khác của bệnh đầy hơi chướng bụng.
- nghiệm đúngKiểm soát xem một điều gì, một định luật khoa học có đúng hay không, thường bằng cách dùn…
- nhẹ bụng.
- nói vụngNói lén lút riêng với nhau.
- nước chảy chỗ trũngVí hiện tượng của cải, lợi lộc cứ dễ dàng vào tay kẻ giàu có (tựa như nước bao giờ cũng c…
- phung phúngNói má hơi phồng lên.
- phúngCười ngạo.
- phổ dụngThường dùng.
- Song PhụngMột xã thuộc huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng, Việt Nam.
- Sảng TủngMột xã thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- tham tụngChức quan to nhất trong triều đình phong kiến thời Lê - Trịnh.
- thiết dụngCần thiết lắm.
- thuyền thúngThuyền nan nhỏ, hình giống như cái thúng to, thường chỉ chở được một người.
- thuần chủngNói những giống giữ được nguyên vẹn bản chất của tổ tiên, không bị pha tạp.
- Thuỵ DũngMột xã thuộc huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- Thài Phìn TủngMột xã thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- thái dụngDùng người, sử dụng ai, tuyển.
- thích dụngThích hợp để dùng vào việc gì.
- thù phụngThù 酬=mời rượu + phụng 奉=dâng biếu, ý là tiếp đãi, nghênh đón.
- thúng mủngThúng và các đồ đựng tương tự nói chung.
- thầy cúngNgười làm nghề cúng bái cho người ta (cũ).
- thụ sủngĐược vua yêu mến (chỉ phi tần)
- tiêu dụngXài tiền của.
- Tiến DũngMột xã thuộc huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- tiền hô hậu ủngTrước hô sau ủng. Ngày trước, vua chúa hoặc các quan to đi ra, có đông quân lính đi hầu. …
- to bụngCó chửa (thtục).
- tranh tụngKiện cáo nhau.
- trung dũngTrung nghĩa và dũng cảm.
- Trung PhụngMột phường thuộc quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- truy dụngKhái niệm tổng quát về sự đọc hoặc ghi dữ kiện ở một ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm hay bộ nhớ.
- tăng chúngNói chung về các thầy tăng, nhà tu.
- tạp chủngGiống lai.
- tạp tụngNhững vụ kiện vặt.
- Tả LủngMột xã thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- Xuân LũngMột xã thuộc huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- y phụngCon chim phụng to lớn đẹp đẽ.
- yên bụng.
- Yên Dũng(Huyện) T. Bắc Giang.
- ích dụngCó ích cho công việc.
- điếu phúngxem phúng viếng.
- đấu củngVòm nối mái và tường cho vững.
- đậu phụngxem đậu phộng.
- ấp a ấp úng(nhưng ý mức độ nhiều hơn)
- ễnh bụng.
- ụ súngCông sự đắp nổi để bố trí một hoặc vài khẩu súng bắn thẳng.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.