Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôn”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “ôn” · 73 âm tiết, 656 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (73)
Từ có tiếng cuối vần “ôn” (337)
- khôn khônTừ dùng gọi con chó nhà lạ để nó khỏi cắn mình.
- long cônRoi của vua.
- long cổnÁo thêu rồng của vua.
- Long hạm, Diêu mônCửa nhà họ Long, cửa nhà họ Diêu.
- loạn ngônLời nói bừa bãi.
- lâm bồnỞ cữ (cũ).
- lòn trônChịu nhục quỵ lụy kẻ khác.
- lập ngônViết sách, truyền lại tư tưởng, tri thức cho đời sau.
- lệ ngônBài trình bày phương pháp và cách thức viết một quyển sách, thường đặt ở đầu sách.
- Lệnh NgônTức Diêu Lệnh Ngôn. Xem Hốt họ Đoàn.
- lồng lộnHung hăng vì tức giận.
- lộn nhộnKhông có trật tự nhốn nháo.
- mạch mônCây thân cỏ, lá hẹp, dài, mép lá hơi có răng cưa, hoa nhỏ màu xanh lam, rễ củ hình thoi, …
- Mạng MônHuyệt Mệnh Môn ở giữa hai quả thận.
- nghi mônDiềm thêu, treo trước bàn thờ.
- nghênh hônLễ đón dâu trong xã hội cũ.
- ngoa ngônLời nói sai sự thật.
- nguy khốnNguy hiểm tới mức rất khó hoặc không thể thoát khỏi.
- Nguyên Thủy Thiên TônMột vị tiên đứng đầu trong chư tiên.
- ngũ ngônThể thơ mỗi câu năm chữ.
- ngẫu hônChế độ hôn nhân cứ một người đàn ông lấy một người đàn bà trong xã hội nguyên thủy.
- ngọ mônCửa chính của cung vua, trông về hướng Nam.
- ngữ ngônTiếng nói của một dân tộc.
- nha mônCửa quan.
- nhà chuyên mônNgười có những hiểu biết sâu rộng về một ngành khoa học hay kỹ thuật.
- nhân ngônHợp chất của ac-sen, màu vàng, rất độc, dùng trong y học.
- Nhựt Bổn.
- Ninh Tốn(1743 - côi trì, yên mô, ninh bình - ?) Tự Khiên Nhu, hiệu Mãn Hiên và Thuyết Sơn cư sĩ. …
- Nội ThônMột xã thuộc huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- oan hồnHồn người chết oan (cũ).
- phao ngônLời nói bịa đặt.
- Phong đồnĐồn có giồng nhiều cây phong.
- pháp mônCánh cửa dẫn tới đích đến giác ngộ và giải thoát theo Phật giáo.
- Phú BổnTỉnh Việt Nam Cộng hòa, tồn tại từ 1962 đến 1977, tương ứng Nam phần tỉnh Gia Lai ngày na…
- phần hồnNhững cái thuộc linh hồn, theo tôn giáo.
- quan ônÁc thần gây bệnh dịch, theo mê tín.
- quần hônxem chế độ quần hôn
- quẻ du hồnQuỉ nói việc hồn đi chơi vơ vẩn, ứng vào việc Vân Tiên bị long đong nơi đường xa đất khác…
- quốc hồnTinh thần đặc biệt của một nước do quá trình đấu tranh của nhân dân tạo nên.
- răng môi lẫn lộnBị ai hành hung.
- rượu cồnThứ rượu dùng để đốt, chạy máy, sát trùng.
- Rượu Hồng Mônxem dài=chén rượu Hồng Môn
- sa mônNgười xuất gia tu Phật giáo.
- sinh mônCửa sống, nghĩa là con đường sống.
- sàm ngônLời nói không đứng đắn.
- sơn mônNgôi chùa ở miền núi.
- Tham ĐônMột xã thuộc huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng, Việt Nam.
- thiền mônCửa chùa, nhà chùa.
- Thu Bồn(Sông) Sông ở phía bắc tỉnh Quảng Nam. Dài 205km, diện tích lưu vực 10350km2. Bắt nguồn t…
- Thôn MônMột xã thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- thông ngônNgười dịch miệng (cũ).
- Thượng ThônMột xã thuộc huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- Thạch MônMột xã thuộc huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- thất đảm kinh hồn(nhưng nghĩa mạnh hơn).
- thể mônCổng chào (cũ).
- Thới Tam ThônMột xã thuộc huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- tinh khônNói trẻ nhỏ thông minh và khôn ngoan.
- tiếng đồnDư luận, lời bàn tán, nhận xét của thiên hạ.
- tiền đồnVị trí ở xa doanh trại bộ đội, có nhiệm vụ canh giữ và chống lại những cuộc tấn công đầu …
- tranh tồnĐấu tranh để sống còn (cũ).
- trung hiếu nhất mônTrung và hiếu ở một cửa, nghĩa là một nhà có cả trung, hiếu. Mai Bá Cao can vua đừng nghe…
- Trung MônMột xã thuộc huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, Việt Nam.
- trung ngônLời nói thẳng (cũ).
- Trà CônMột xã thuộc huyện Trà ôn, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- trà trộnNgầm len lỏi vào đám đông người để làm một việc gì đó.
- trí khônKhả năng suy nghĩ và hiểu biết.
- trúc cônGậy tre.
- trưởng tônCháu trai lớn tuổi nhất trong nhà, song hay bị nhầm lẫn với Đích trưởng tôn. (Xem thêm Đí…
- trưởng đồnngười đứng đầu một đồn.
- trứng lộnTrứng gà hay trứng vịt ấp mới bắt đầu thành hình con đã đem luộc ăn.
- tân hônNói đôi vợ chồng mới cưới.
- túi nônTúi dùng một lần để nôn vào trên các phương tiện giao thông công cộng khi bị say xe.
- tư bônNói người con gái trong xã hội cũ bỏ nhà đi với người yêu.
- tạp hônNói chế độ hôn nhân trong thời đại nguyên thủy, mọi người đàn ông và mọi người đàn bà gia…
- tảo hônLấy vợ lấy chồng quá sớm, vào lúc vị thành niên.
- tấn tônRước ai lên làm hoàng đế.
- tằng tônCũ Cháu bốn đời.
- từ hônHủy bỏ một cuộc hôn nhân đã đính ước với nhau.
- tử tônCon và cháu.
- tự ngônBài thường đặt ở đầu một cuốn sách, tóm tắt ý nghĩa của cuốn sách đó.
- vong hồnnhư vong linh
- Vân CônMột xã thuộc huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- Văn MônMột xã thuộc huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
- văn ngônVăn ngôn: lối hành văn kiểu văn viết với cách dùng từ ngữ và đặt câu kiểu cổ xưa (chi hồ …
- vương tằng tônMột tước vị dành cho cháu trai của trữ quân trong phạm vi là con của người trực hệ trong …
- vượng khí tướng mônKhí thịnh vượng ở nhà quan tể tướng.
- Vụ BổnMột xã thuộc huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.
- Xuân NộnMột xã thuộc huyện Đông Anh, tp. Hà Nội, Việt Nam.
- Xá ĐônMột tên gọi khác của dân tộc Kháng.
- ác ônxem ác
- đánh lộnxem đánh nhau
- đình đốnTrì trệ sắp tan vỡ.
- đích tônCác cháu trai của Đích thê; 嫡妻, Chính thê; 正妻 hay Chính phòng; 正房 ( tức các con tra…
- đần độnXem dại dột
- đẹp mê hồnVô cùng đẹp.
- đổ đốnSự thay đổi tính cách từ tốt trở nên xấu
- ốc mượn hồnLoài còng nhỏ sống trong vỏ ốc đã chết.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.