Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “en”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “en” · 65 âm tiết, 405 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (30)
Từ có tiếng cuối vần “en” (73)
- chénĐồ dùng để uống nước, uống rượu, thường bằng sành, sứ, nhỏ và sâu lòng.
- bénNói dao sắc Bén như dao cau.
- nénLoại củ nhỏ bằng chiếc đũa, màu trắng, dùng làm thuốc trị rắn.
- hẹnĐịnh trước với ai là sẽ làm việc gì.
- trọn vẹnHoàn toàn đầy đủ.
- kénTổ được kết bằng tơ của tằm hoặc một số loài sâu.
- vénKéo lên.
- sắc bénRất tinh, nhanh, nhạy (nói khái quát).
- ấm chénBộ vật dụng để đựng nước, nước trà, hoặc các đồ uống khác, bao gồm ấm (có nắp kín và có v…
- lénI p. (Làm việc gì) một cách bí mật sao cho những người khác không thấy, không biết.
- nghẹnBị tắc ở cuống họng.
- nhanh nhẹnRất hoạt bát, nhẹ nhàng và mau chóng.
- chẽnNói quần áo ngắn và hẹp.
- ménNói rận, chấy mới nở, còn bé.
- rénĐi nhẹ bằng phần trước bàn chân, không để gót chấm đất.
- thẹnCảm thấy mình bối rối, mất tự nhiên khi tiếp xúc với đông người, người khác giới hay xa l…
- trẽnNgượng ngùng.
- tắc nghẽnBị mắc, không qua được.
- én(Động vật học) Loài chim nhảy, đuôi chẻ đôi, cánh dài, bay nhanh, thường xuất hiện vào mù…
- hứa hẹnHi vọng.
- lẻnĐi giấu không cho người ta biết.
- nguyên vẹnĐầy đủ trọn vẹn, không ai xâm phạm, không mất mát.
- nhạy bénCó khả năng nắm bắt, phát hiện và thích ứng nhanh đối với những yếu tố mới, những yêu cầu…
- thai nghénMang thai (nói khái quát).
- bắt bénbắt đầu bén lửa.
- chè chénNước uống pha bằng chè búp.
- nghe lénHành động nghe không cho ai biết.
- quá chénuống rượu nhiều quá, đến mức bị say.
- thu vén1. Góp nhặt lại cho gọn.
- bớt xénLấy bớt đi để hưởng riêng một phần cái đáng lẽ phải đem dùng hết, phải chi hết.
- nhẹnNhanh và gọn.
- sẻnHà tiện.
- đè nénDùng quyền thế, sức mạnh ức hiếp, kìm hãm, không cho tự do.
- bẹnChỗ nếp gấp giữa đùi và bụng dưới.
- nghénMới có thai.
- nghẽnTừ nói đường tắc, không đi lại được.
- rón rénP. Từ gợi tả dáng điệu của động tác (thường là đi đứng) cố làm cho thật nhẹ nhàng, thong …
- trơ trẽnKhông biết ngượng.
- u bẹnKhối sưng ở hông.
- xénCắt bớt chỗ không cần thiết.
- e thẹnNgại ngùng và hay thẹn.
- hổ thẹnTự cảm thấy mình xấu xa, không xứng đáng (nói khái quát).
- tẽnĐồng nghĩa với tẽn tò. Thẹn vì đã nhầm lẫn.
- vun quénDành dụm.
- vun vénDành dụm.
- biếu xénBiếu (nói khái quát; thường hàm ý chê).
- bẽn lẽnRụt rè, thẹn thùng và có vẻ ngượng ngập.
- cả thẹnHay thẹn, dễ xấu hổ, nên thường thiếu tự nhiên, mạnh bạo.
- cắt xénCắt bỏ bớt một số phần, làm cho mất tính chất nguyên vẹn.
- dè sẻnTự hạn chế ở mức tối thiểu trong việc chi dùng.
- giao hẹnHứa với người khác trên cơ sở một điều kiện gì.
- hàng xénNgười bán tạp hoá hoặc cửa hàng tạp hoá chuyên bán đồ linh tinh như kim chỉ, gương lược, …
- hén(Phương ngữ) Từ biểu thị ý như muốn hỏi, nhằm tranh thủ sự đồng tình của người nghe.
- mèn ménMột món ăn của người H’Mông, làm từ ngô, xay nhỏ sau đó đem đồ.
- mắc nghẽnBị tắc, không đi được.
- ren rén(nhưng ý mức độ nhiều hơn)
- toàn vẹnCòn nguyên cả.
- uất nghẹnUất lắm, đến mức cảm thấy như nghẹn lên đến cổ, nhưng vẫn phải cố kìm nén lại trong lòng.
- ỏn a ỏn ẻnRất ỏn ẻn, gây cảm giác khó chịu.
- ỏn ẻnNói giọng nói nhỏ nhẻ, yếu ớt, điệu bộ.
- lỗi hẹnSai lời hứa.
- mắc khénLoại cây thân gỗ có tên khoa học Zanthoxylum rhetsa hay còn gọi là cóc hôi, hoàng mộc hôi…
- nhái bénLoài nhái nhỏ.
- nhỡ hẹnKhông làm được như đã hứa.
- thanh vẹnTrong sạch hoàn toàn.
- thuốc chénThuốc Đông y bốc theo đơn để sắc lên mà uống.
- thèn thẹnHơi thẹn.
- thẹn thẹnHơi thấy ngượng ngùng.
- u hạt bẹnBệnh do vi khuẩn gây nên, đặc trưng bởi các thương tổn loét sinh dục.
- đánh chénHoạt động ăn và nhậu nhẹt nói chung.
- ước hẹn(Vch.) . Như hẹn ước.
- ỏn à ỏn ẻn.
- ốm nghénỞ trạng thái cơ thể mệt nhọc, khó chịu, trong thời kì có nghén.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.