Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “in”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “in” · 54 âm tiết, 297 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (28)
Từ có tiếng cuối vần “in” (73)
- chínSố tự nhiên tiếp theo số tám, trước số mười.
- nhịnĐành chịu để nhu cầu không thỏa mãn.
- kínKín.
- khép kínđóng kín
- tháng ChínTháng thứ chín trong năm, trong dương lịch có 30 ngày.
- uy tínSự tín nhiệm và mến phục của mọi người.
- tínĐức tính thủy chung, khiến người ta có thể trông cậy ở mình được.
- mê tínLòng tin không căn cứ, cho rằng có những sự việc nhất định đem lại hạnh phúc hoặc gây ra …
- xỉnTình trạng xảy ra khi uống rượu quá nhiều, mất đi suy nghĩ và lý trí.
- nínIm, nén lại.
- mịnNhỏ mặt, nhỏ hạt và mượt, sờ dịu tay.
- say xỉnSay đến mức không biết gì nữa.
- ịn(Đph) .
- bịt kínLà một hành động để giấu hoặc che phủ một cái gì đó.
- nhínDè dặt, không hoang phí.
- giăng kínDùng một thứ bao quanh một thứ.
- mười chínMười cộng với chín.
- tịnĐầy rồi, không thêm được nữa.
- điện tínTruyền tin bằng điện lực.
- dĩnCôn trùng nhỏ li ti, có cánh, sống ở những vùng cây cối rậm rạp, nhiều loài, có một loài …
- xác tínTin chắc.
- xịnTừ để chỉ đến những vật có giá tiền đắt, chất lượng và giá trị sử dụng cao.
- nhĩnCơ quan sinh sản chuột,.
- rịnThấm ra ít một.
- tay vịnBộ phận để vịn khi lên xuống, qua lại.
- Thường TínMột huyện T. Hà Tây, Việt Nam.
- tự tín.
- vùng kínChỗ nhạy cảm của cơ thể như âm hộ, dương vật, v.v.
- vịnĐặt bàn tay tựa vào chỗ nào đó để đi đứng cho vững.
- bủn xỉnHà tiện, keo kiệt quá đáng, đến mức không dám chi dùng đến cả những khoản hết sức nhỏ nhặ…
- chỉnTiếng cổ. Chỉn khôn: Chẳng xong, không xong.
- cuồng tínTin theo một cách mù quáng.
- ghínCẩn thận (cũ).
- giấu kínGiấu đi một cách bí mật.
- tĩnLọ sành phình ở giữa, dùng đựng nước mắm.
- ấn tínCon dấu của quan lại; Cách mạng nổi lên, tên tuần phủ gian tham bỏ cả ấn tín mà chạy trốn.
- ủn ỉnTừ mô phỏng tiếng kêu của con lợn.
- biệt vô âm tínHoàn toàn biệt tin, đã lâu không có tin tức gì.
- bịn rịnDùng dằng, lưu luyến, không dứt ra được vì nặng tình, nặng nghĩa giữa kẻ ở người đi.
- bội tínPhản lại sự tin cậy, làm trái với điều đã cam kết.
- che kínChe cho không còn hở ra, không để lộ ra bên ngoài để có thể nhìn thấy được.
- hắc ínChất đen thu được khi chưng dầu mỏ hay than đá, dùng để sơn hoặc rải đường.
- in ỉn(nhưng với ý liên tiếp)
- ngẩu pínDương vật của bò đực dùng như một thức ăn có công dụng tráng dương, cường dương. Món ăn t…
- nhường nhịnChịu nhịn, tự mình chịu phần kém.
- nhẵn thínNhẵn trơn.
- sâu kínSâu sắc và không để lộ ra.
- thân tínGần gũi và có thể tin cậy được.
- thư tínThư từ gửi qua bưu điện.
- thạch tínMột hợp chất của a-sen, dùng làm vị thuốc ta.
- thất tínLàm mất lòng tin của người khác đối với mình, vì không giữ đúng lời hứa.
- thấy đỏ ngỡ chínĐánh giá sai, nhìn hình thức hào nhoáng bên ngoài mà nhầm tưởng là tốt đẹp, ví như chỉ că…
- thầm kínNgầm, không để lộ ra.
- thủ tínGiữ lời hứa.
- trung tínThành thực và giữ đúng lời hứa.
- âm tínTin tức.
- ỉnTừ mô phỏng tiếng lợn kêu nhỏ khi đòi ăn.
- bặt vô âm tín.
- dây kínMột kiểu dây có dạng vòng lặp.
- hội kínTổ chức bí mật của những người chống lại chế độ thực dân trong thời Pháp thuộc.
- hỷ tínTin mừng, tin đám cưới.
- kìm chínTra tấn bằng cách dùng kìm nung đỏ mà cặp.
- kịn(cổ) Bí mật.
- Kỷ TínTướng của Hán Cao Tổ Lưu Bang, lúc Cao Tổ bị Hạng Vũ vây đánh rất nguy cấp, Kỷ Tín bèn gi…
- Nùng DínTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Nùng.
- phủ kínXem che phủ
- rĩnThứ bọ nhỏ hơn muỗi, có cánh, thường ở chỗ có rơm rạ và hay đốt người.
- thành tínLòng thực giữ lời hứa, không dối trá.
- tu kínNói người theo Thiên chúa giáo tu hành ở một nơi riêng biệt, không giao thiệp với người đ…
- tốt nhịnCó tính hay nhường nhịn.
- viễn tínMột mạng lưới chuyển mạch teleprinters nhằm chuyển tin tức từ khách hàng đến khách hàng t…
- xanh chínKhông bịp bợm, can thiệp hoặc thao túng trong cờ bạc.
- XínTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Ngái.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.