Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “uôn”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “uôn” · 23 âm tiết, 176 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (23)
Từ có tiếng cuối vần “uôn” (69)
- buồnCó tâm trạng tiêu cực, không thích thú của người đang gặp việc đau thương hoặc đang có đi…
- cuộnTừng đơn vị vật hình tấm, hình sợi đã được cuộn lại.
- cuốnQuyển sách; Quyển sổ.
- nguồnNơi mạch nước ngầm xuất hiện và bắt đầu chảy thành dòng nước.
- luôn luônThường thường.
- mong muốnMuốn và hi vọng có được, đạt được.
- muốnCảm thấy có sự đòi hỏi được làm một việc gì hoặc có cái gì đó.
- khuônVật rắn, lòng có hình trũng để nén trong đó một chất dẻo, một chất nhão hoặc nóng chảy ch…
- bắt nguồnBắt đầu chảy thành dòng nước.
- luônLiên tiếp không ngừng.
- uốnLàm cho một vật dài trở nên cong đều hoặc theo hình dạng nào đó.
- đau buồnCảm thấy buồn bực, xót xa.
- buônLàng, bản của một số dân tộc thiểu số ở miền nam Việt Nam.
- chuồn chuồnLoài sâu bọ cánh rất mỏng, thân chia làm ba phần, có đuôi dài.
- luồnĐi hoặc làm cho đi qua những chỗ hở nhỏ, hẹp để từ bên này xuyên sang bên kia.
- phiền muộnBuồn rầu.
- chuồnChuồn chuồn, nói tắt.
- sớm muộnTương lai, nhưng không biết trước thật chính xác là bao giờ.
- tuônDi chuyển từ trong ra thành dòng, thành luồng, nhiều và liên tục.
- ý muốnĐiều mong muốn.
- mã nguồnMã có công dụng chính, thường được dùng trong máy tính để thi hành các lệnh nhất định.
- chia buồnBày tỏ sự thông cảm trước mất mát hay đau khổ của người khác.
- suônThẳng và cao.
- thang cuốnThang máy có dạng cầu thang, trên có băng chuyền được chuyển động liên tục, thường được s…
- thuồnNhét dần vào.
- ước muốnĐiều mong muốn thiết tha.
- khiển muộnGiải buồn.
- lôi cuốnLàm cho có thiện cảm, ham thích đến mức bị thu hút vào.
- thuốnĐồ bằng sắt nhọn, dùng để xiên vào một bao hàng, lấy một ít ra xem hay làm mẫu.
- bán buônBán số lượng lớn hàng hoá cho người ta đem về bán lẻ, đồng nghĩa với bán sỉ
- ham muốnMong muốn thiết tha.
- lên khuônĐưa bát chữ vào khung mẫu để cho máy in.
- rập khuônIn khuôn chữ vào giấy.
- thèm muốnMuốn được đáp ứng thoả mãn nhu cầu nào đó, thường là nhu cầu vật chất tầm thường.
- u buồnBuồn âm thầm và lặng lẽ.
- bánh cuốnBánh làm bằng bột gạo tẻ xay ướt, tráng mỏng, hấp chín rồi cuộn lại, thường có nhân tôm h…
- chớp bể mưa nguồnHiện tượng thời tiết xẩy ra thất thường, khó đoán định ứng phó.
- thuônNấu thành canh với hành răm.
- thuỗnĐờ mặt.
- tin buồnTin về việc có người thân chết.
- tuồnChuyển vào một cách lén lút.
- nhà buônNgười làm nghề buôn bán.
- sầu muộnBuồn rầu trong lòng, không muốn nói ra.
- con buônNgười làm nghề buôn bán, thường dùng những mánh khoé lừa lọc để kiếm lời.
- cuồn cuộnNổi lên thành từng cuộn, từng lớp tiếp theo nhau.
- cội nguồnXem nguồn gốc
- giải buồnLàm cho khỏi chán.
- hiếm muộn(người lập gia đình đã lâu) khó có con hoặc muộn có con.
- hạ nguồnPhần cuối của một con sông, đối lập với thượng nguồn.
- khởi nguồnBắt nguồn, bắt đầu được sinh ra.
- lo buồnBuồn rầu lo nghĩ.
- ngọn nguồnNguyên do, căn cứ.
- thuôn thuônHơi nhỏ ở một đầu.
- tre non dễ uốnDạy con trẻ từ lúc còn nhỏ sẽ dễ vào khuôn phép hơn.
- uống nước nhớ nguồn(Nghĩa bóng) Luôn nhớ đến những con người nuôi dạy ta, những nơi đã sinh ra ta, cho ta kh…
- đậu khuônCách gọi tại miền Trung của món đậu phụ.
- Chiềng MuônMột xã thuộc huyện Mường La, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Căm MuộnMột xã thuộc huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- DuồnMột tên gọi khác của dân tộc Lư.
- lái buônNgười chuyên nghề buôn bán lớn và buôn bán đường dài.
- lông buồnTính của người nhạy cảm, ai đụng đến da là rủn người ra và buồn cười.
- mua buônMua nhiều hàng một lúc để bán lẻ.
- mũ cánh chuồnMũ của vua hay quan, có hai cánh như cánh chuồn chuồn.
- nhanh, ngay và luônKhẩn cấp.
- NhuồnMột tên gọi khác của dân tộc Lự.
- thước cuốnThứ thước đo bằng kim loại mỏng, có thể cuộn tròn lại.
- tiếng NguồnNgôn ngữ của người Nguồn tại Quảng Bình, Việt Nam.
- Vũ MuộnMột xã thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- xuất nguồnxem bắt nguồn
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.