mã
Âm tiết tiếng Việt · có trong 71 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Đủ sáu thanh của "ma"
"mã" là một từ
Danh từ. Đồ bằng giấy cắt theo những thứ có thật để đốt cúng cho người chết, theo mê tín. Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "mã"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Dễ viết nhầm
Từ bắt đầu bằng "mã"
mã nguồnMã có công dụng chính, thường được dùng trong máy tính để thi hành các lệnh nhất định.mã lựcĐơn vị công suất cũ, xấp xỉ bằng 75 Ki-lô-gam mét trong một giây, tương đối lớn hơn công suất của một con ngựa khỏe.mã hiệuKý hiệu quy ước cho từng sản phẩm công nghiệp.mã vĩĐuôi ngựa, lông đuôi ngựa.mã phu(Từ cũ) Người trông nom ngựa.Mã LiềngMột tên gọi khác của dân tộc Chứt.mã cầuMôn cưỡi ngựa đánh cầu.mã vạchNhững dấu sọc trắng đen chứa những thông tin được mã hoá bằng máy vi tính.Mã Lai–Đa ĐảoNgữ hệ trong đó có ngôn ngữ Gia-rai được sử dụng bởi các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam.mã sốKý hiệu bằng chữ số dùng trong một hệ thống sắp xếp, phân loại.mã nãoĐá quý có nhiều vân màu khác nhau, rất cứng, dùng làm đồ trang sức, làm cối giã trong phòng thí nghiệm.mã hóaDùng một kí hiệu đặc biệt thay một hệ thống tín hiệu thường.mã thượngCó tư thế hiên ngang (như của kị sĩ trên lưng ngựa).mã lửaNói gà trống có bộ lông đỏ và bóng.mã tấuThứ dao dài to bản, có mũi nhọn và có chuôi, ngày xưa lính cưỡi ngựa thường hay đeo.Mã DươngTên núi ở xứ An Huy, mé núi có miếu thờ thần Mã Dương. Chính tại nơi này Vương Bột đã làm bài "Phú Đằng Vương".mã đầuBến tàu đỗ.mã tiên thảoLoài cây thảo, hoa tía họp thành một bông dài như roi ngựa, dùng làm thuốc.mã gấmY phục áo xiêm bằng gấm.Mã Nhật TânManhattan (một quận thuộc thành phố New York, Mỹ).mã đềLoài cây thảo, lá mọc gần mặt đất hình móng ngựa, hạt dùng làm thuốc gọi là xa tiền.mã tiềnLoài cây dùng chế thuốc xtơ-rích-nin (strychnin), là một chất độc mạnh, có thể dùng để chữa một số bệnh. Võ và hạt trái mã tiền dùng ngâm thuốc chữa bệnh đau nhức, thấp khớp, vết bầm, ung nhọt. Loài cây này được tìm thấy ở rừng Tây Nguyên, và Nam Bộ. Người Pháp cho rằng chỉ tìm ở Nam và Trung Việt Nam. Trong chiến tranh Việt-Pháp, trên núi rừng Việt Bắc, dược sĩ Đỗ Tất Lợi ở CụMã DungBậc thông nho đời Hán, nơi ngồi đọc sách thường mắc trướng đỏ.mã đươngTên núi hình con ngựa. Tại nơi ấy Vương Bột đời Đường gặp cơn gió thuận đưa thuyền đi một đêm hơn ba nghìn dặm, đến gác Đằng Vương, làm bài phú "Đằng Vương các" mà nổi danh.mã thầyThứ củ sản xuất ở Trung-quốc, có thể ăn sống, vị ngọt và mát.mã bàiLúc có việc báo khẩn cấp, người ta cho cầm thẻ bài cưỡi ngựa đi rất nhanh, gọi là mã bài. Cũng như tin hoả tốc.
Từ có "mã" ở sau
tẩu mãĐiệu hát linh hoạt, kết thúc bản ca Huế.kim mã ngọc đường(Nghĩa bóng) Kim mã tức Kim-mã-môn là chỗ các bậc học sĩ chờ chiếu chỉ của vua đời Hán; ngọc đường là dinh thự của các quan hàn lâm.phò mãChồng của công chúa, con rể của nhà vua.La MãRoma (thủ đô của Ý).hà mãThú lớn gần với lợn, đầu to, mõm rộng, ăn cỏ, sống ở sông đầm châu Phi.đơn thương độc mãĐi đơn độc, không có người hỗ trợ. Thương nghĩa là cây thương dùng để chiến đấu thời xưa, mã là ngựa. Có người hiểu sai, viết là "đơn phương độc mã".mật mãMã được giữ bí mật.phiên mãTổng hợp phân tử ARN từ khuôn mẫu của gien hoặc ADN.giải mãTìm cách hiểu một mật mã nào đó.đại tư mãMột chức quan lớn thời nhà Hán ở Trung Quốc.lưu tinh mãNgựa chạy hỏa tốc cho dịch trạm.thám mãLính do thám đi ngựa.tư mã tế tửu(cổ) nghĩa đen là quan tư mã cúng rượu, tức là một chức tư mã cấp thấp.Gió núi Mã DươngChỉ công việc được thuận lợi.phi mãDiễn ra rất nhanh và mạnh, so sánh với ngựa phi nước đại.tư mãChức quan lớn thời nhà Hán ở Trung Quốc trông nom việc quân sự.dịch mãTổng hợp protein dựa trên thông tin di truyền từ mRNA.đơn đề mãMột nước biến khai cuộc trong cờ tướng.vàng mãNhững đồ vật bằng giấy như nhà cửa, xe cộ, tiền bạc dùng để đốt cho người chết sử dụng dưới địa phủ theo quan niệm mê tín cần phải loại bỏ.binh mãbinh sĩ và ngựa chiến; quân đội (nói tổng quát)tốt mãCó cái vẻ bên ngoài đẹp đẽ (thường hàm ý chê).chiến mãNgựa chiến.kỵ mãNói lính chuyên cưỡi ngựa trong thời Pháp thuộc.mẫu mãQuy cách hàng hoá.khuyển mãNói những kẻ tôi tớ trung thành với chủ.ô Mã NhiTướng Nguyên bị bắt sống ở trận Bạch Đằng.chữ số La MãTên gọi chung các chữ số I (một), V (năm), X (mười), L (năm mươi), C (một trăm), D (năm trăm), M (một nghìn).độc mãXem cô đơnthượng mãLên ngựa.tuấn mãNgựa đẹp và chạy giỏi.Cán Mã PờMột xã Q. Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.tiếng Mã Laixem tiếng MalaysiaThác Mã(Sông) Phụ lưu cấp I của sông ô Lâu. Dài 40km, diện tích lưu vực 900km2. Bắt nguồn từ vùng núi Tây Thừa Thiên cao 900m, nhập vào bờ trái sông ô Lâu ở Phước Tích cách cửa sông ô Lâu 20km.kị mã.khuynh cái hạ mãNghiêng lọng, xuống ngựa.thợ mãNgười chuyên làm đồ mã (cũ).thượng mã phongBệnh dục.bia hạ mãBia đề chữ "hạ mã" để trước dinh thự những quan to hoặc miếu đền linh thiêng cho người qua đường biết mà xuống ngựa, tỏ ý kính sợ.Tư Mã QuangTức ôn Công.chiêu binh mãi mãTập trung lực lượng, chiêu binh mua ngựa chờ ngày chiến đấu.song mã(Kng.; id.) . Xe song mã (nói tắt).hải mãXem cá ngựa.non mãTức núi Mã Ngôi, nơi Đường Minh Hoàng buộc lòng phải giết Dương Quý Phi theo nguyện vọng của quân sĩ.trổ mãPhát triển vóc dáng.
Cùng vần "a", cùng thanh ngã
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.