Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ân”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “ân” · 109 âm tiết, 2.549 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (40)
Từ có tiếng cuối vần “ân” (769)
- cảnh gầnxem cận cảnh
- Cẩm NhânMột xã thuộc huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.
- Cẩm TânMột xã thuộc huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Cẩm VânMột xã thuộc huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Cẩm ânMột xã thuộc huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.
- cố cùng liều thânBị dồn ép tới mức không còn gì ngoài tính mạng.
- cống thầnNước này phụng cống xưng thần nước kia.
- Cổ NgânMột xã thuộc huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- cứu quốc quânTên gọi chung của ba trung đội du kích thoát ly ở chiến khu Bắc Sơn những năm 1941-1944.
- cực phẩm tể thầnChức tể tướng đứng đầu triều.
- doành ngânDòng nước bạc.
- du thầnThần đi xem xét chốn dân gian.
- duy dân(cổ) Dân chủ.
- duềnh ngânDòng nước bạc.
- dương trầnNhư Dương gian.
- dạ Sở, bụng TầnLòng thay đổi bất thường, khi theo Tần, khi theo Sở, hai nước đối địch.
- dần lânLân la dần dần.
- dặm phầnDo chữ phần du mà ra, ý nói quê nhà.
- dụng thầnThuật ngữ đại diện cho một trong ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) có tác dụng cân bằng…
- gia nhânNgười làm việc vặt trong gia đình dưới chế độ cũ.
- gia thầnNgười giúp việc trong nhà quan trong thời phong kiến.
- gia ânBan ơn.
- gian thầnKẻ làm quan dối vua hại dân.
- giang tânBến sông (cũ).
- gieo vầnChọn vần cho phù hợp với luật thơ.
- giận thânBuồn tủi cho số phận mình.
- giờ thiên ânMột giờ thuộc vì sao tốt trong số tử vi.
- gác sânSân phẳng thay cho mái nhà, để hóng mát hay phơi quần áo.
- gót lânChỉ con cháu có tài có đức.
- gốc phầnQuê nhà (cũ).
- hiến thân(người phụ nữ) dâng hiến sự trinh tiết của mình (cho người đàn ông nào đó).
- hiền nhânNgười tài, có đức hạnh.
- hiệp vầnLàm cho các câu thơ có vần với nhau.
- hoà thânGiảng hoà và kết thân gia (gả con cho nhau).
- hoàng ngânTiền kim loại quý và hiếm.
- hoàng ânƠn vua.
- hung phầnTính dữ trong mỗi người.
- hàm ânlà từ diễn tả ơn nghĩa của ai đó cho một người nào đó.
- Hán và TầnHán và Tần nói đây là tiêu biểu cho đất Trung Quốc.
- hòm chânHòm lớn có bốn chân.
- hôn quânVua ngu tối, không biết gì đến việc nước.
- hư thânHư hỏng về hạnh kiểm, đạo đức. Đua đòi ăn chơi sinh ra hư thân. Hư thân mất nết.
- hương thânNhững người văn thân trong làng, trong huyện.
- Hươu TầnChỉ thiên hạ. Xem Đuổi Hươu.
- hải tầnĐất ven biển.
- hậu thânThể xác ở kiếp sau, trong quan hệ với bản thân mình ở kiếp trước (gọi là tiền thân), theo…
- hồng trầnTừ mà những người chán đời trong xã hội phong kiến dùng để chỉ cảnh phồn hoa.
- hồng vânMây hồng.
- hỗn quânBinh lính ở trạng thái lộn xộn, không có sự chỉ huy, điều khiển.
- hợp quầnHợp thành đoàn thể, kết đoàn với nhau.
- khinh quânĐội quân di chuyển rất nhanh chóng, nhẹ nhàng.
- khuỷu chânPhần ở phía sau khớp gối của chân.
- Khánh Thạnh TânMột xã thuộc huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- khí ngoạn kim ngânĐồ dùng và đồ chơi bằng vàng bạc.
- khí nhânNgười bỏ đi (cũ).
- Khấu quânTức Khấu Tuân đời Đông Hán, làm quan thái thú ở Trườngxã được nhân dân rất quí mến. Lúc K…
- khốc quỷ kinh thầnQuỷ thần khóc, thần phải sợ, ý nói rất ghê sợ.
- khởi thânCất mình ra đi.
- Kim Chân.
- kị nhânNgười biết cưỡi động vật (thường là voi, ngựa, dê, lừa, la).
- kỷ phầnPhần riêng của mình.
- li thânKhông còn chung sống cũng như tình cảm với nhau nữa (hoặc còn nhưng không còn như trước),…
- long vânCơ hội may mắn (cũ).
- loạn quânQuân đội nổi dậy chống lại chính phủ.
- loạn thầnQuan lại nổi dậy chống nhà vua.
- làm thânTìm cách để thành người quen biết gần gụi.
- lâm phần(Lâm nghiệp) Khu rừng tương đối đồng nhất về các thành phần cây gỗ, cây bụi và các động v…
- Lê ChânQuận đông dân với mật độ dân cư cao nhất thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
- lông phượng gót lânÝ nói con cháu như lông chim phượng, như gót kỳ lân, nghĩa là nhiều và giỏi.
- Lăng quânTín Lăng Quân, công tử nước Ngụy. Xem Hư tả.
- lương nhânNgười tốt, người đem duyên tốt lại.
- lập thânTu dưỡng, học tập cho nên người có tài có đức.
- man nhânNgười mọi rợ, người nước Sa Đà.
- muôn dânToàn thể mọi người (cũ ).
- màn quầnMàn bằng dạ hay bằng lụa che trước hương án.
- mâm chânMâm đồng có ba chân.
- Mã Nhật TânManhattan (một quận thuộc thành phố New York, Mỹ).
- mình trầnXem trần trụi
- mưa Sở mây TầnCảnh ân ái, chung chạ của trai gái.
- mẫu thânMẹ đẻ ra mình.
- mỡ phầnMỡ ở gáy lợn.
- Nam phầnPhía Nam vùng nào.
- nghinh tânChào đón những sự vật, sự việc, con người mới.
- nghiêm quânChỉnh đốn hàng ngũ quân lính.
- nguyên phânquá trình tách các tế bào thành đơn bội tế bào giao tử
- nguyên thầnThần trí.
- nguyễn y vânVẫn y nguyên.
- ngược dânXử tàn ác với dân.
- Nhuận Phú TânMột xã thuộc huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- nhà nghênh tânNhà đón khách.
- nhân quânVì vua có nhân, biết thương người.
- nhân quầnĐoàn người chung sống với nhau (cũ).
- nhân trầnLoài cây thân thảo mọc hoang, ưa sáng, ưa ẩm và hay mọc lẫn với các cây cỏ thấp, cây bụi …
- Nhơn TânMột xã thuộc huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam.
- nhạc thânÔng nhạc (chỉ bố vợ Mai sinh).
- Ninh ThânMột xã thuộc huyện Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- Ninh TânMột xã thuộc huyện Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- Ninh VânMột xã thuộc huyện Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- não nhânLàm cho người ta nghe mà não lòng.
- Nông Văn Vân(? - 1835) Tù trưởng người Tày, tri châu Bảo Lạc (Cao Bằng), liên kết với các tri châu ch…
- nội nhânTừ cũ dùng để chỉ vợ mình khi nói với người khác.
- nội thầnQuan hầu trong nội cung nhà vua như thị vệ, nội giám, hoạn quan.
- nợ đồng lầnCuộc đời long đong vất vả.
- phi quânQuân đội chiến đấu bằng máy bay (cũ).
- phu quânTừ mà người vợ dùng để gọi chồng (cũ).
- phàm nhânNgười tầm thường.
- phân lânPhân bón có nhiều chất phốt-pho.
- phân trầnTrình bày đầu đuôi một việc để thanh minh.
- phép tính biến phânHình thức giải tích giải quyết bài toán cực đại và cực tiểu của tích phân xác định của cá…
- phòng thânTự giữ mình.
- phúc thầnNgười có danh tiếng, sau khi chết được thờ làm thần (cũ).
- phước phầnTính lành trong mỗi người.
- phất trầnChổi để quét bụi, thường làm bằng lông gà.
- phế nhânNgười tàn tật không làm được việc.
- phở gân(lón) Người hoạt bát..
- quan quânLực lượng vũ trang của Nhà nước phong kiến.
- quan thầnlà cách gọi cũ của các quan chức, có quyền lực, trong thời phong kiến
- quy thânPhần chính (rễ cái) của củ đương quy, dùng làm thuốc.
- quyền thầnKẻ bầy tôi lấn quyền vua.
- quán Sở lầu TầnNhư mưa Sở mây Tần.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.