Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “au”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “au” · 53 âm tiết, 408 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (17)
Từ có tiếng cuối vần “au” (68)
- sauTrái với trước.
- đauCảm thấy khó chịu ở một bộ phận của cơ thể bị tổn thương.
- nhauBộ phận đặc biệt ở dạ con, có chức năng trao đổi chất dinh dưỡng giữa cơ thể mẹ và thai.
- rauPhần lá của thực vật, có thể ăn sống hoặc được có thể được luộc lên hay nấu canh để ăn.
- đánh nhauLàm nhau bị đau đớn bằng cách đấm vào nhau; chiến đấu.
- giống nhauBiểu thị hiện tượng, trạng thái, hoạt động, tính chất của trường hợp sắp nêu ra so với nh…
- khác nhauTừ biểu thị hiện tượng, trạng thái, hoạt động, tính chất của trường hợp sắp nêu ra so với…
- lẫn nhauCó qua có lại.
- cãi nhauChuỗi hành động phản bác lại ý kiến của hai hay nhiều bên trong một cuộc tranh luận.
- phía saulà từ để chỉ những gì ở sau lưng của bạn. Nói chung những gì bạn không thể thấy được khi …
- mau(Kng.) .
- thauHợp kim đồng với kẽm, màu vàng, dễ dát mỏng, thường dùng để làm mâm, làm chậu rửa mặt.
- cauLoài cây thuộc họ dừa, thân cột, chỉ có lá ở ngọn, quả dùng để ăn trầu.
- bằng nhauKhông hơn, không kém.
- lauCây cùng loài với mía, mọc hoang thành bụi, thân xốp, hoa trắng tụ thành bông.
- trước sauBao giờ cũng thế.
- gặp nhaulà một hành động gặp mặt, thấy mặt nhau ngoài đời
- với nhauCùng nhau trong một tập hợp sự vật hoặc hành động.
- như nhauxem giống nhau
- năm sauNăm tiếp theo của năm hiện tại.
- trauLàm cho thêm óng ả, đẹp đẽ.
- trầu cauTrầu và cau nói chung.
- đằng sauXem phía sau
- Tài mệnh ghét nhauNói việc người có tài, vận mệnh thường long đong.
- hôm sauNgày tiếp theo một ngày nào đó.
- lấy nhauNói trai gái kết với nhau thành vợ chồng.
- ngày sauThời kỳ tương lai khá xa.
- Cà MauMột tỉnh của Việt Nam thuộc đồng bằng sông Cửu Long.
- sân sauSân nhỏ ở phía sau nhà.
- về sauTừ diễn tả thời gian sau này.
- như sauKể ra đây.
- chăn rauTán tỉnh, dụ dỗ hoặc lợi dụng những cô gái trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm tình trường (th…
- lau chauHấp tấp, nhanh nhảu đoảng.
- mai sauVề sau này.
- nauCơn đau đẻ.
- khauGàu to tát nước.
- đầu rauKhối đất nặn hình hơi khum, gồm ba hòn đặt chụm đầu vào nhau để bắc nồi lên đun.
- đều nhauKhông khác nhau về số lượng, về kích thước.
- lau cha lau chau(Nhưng nghĩa nhấn mạnh hơn).
- lau nhauNhỏ bé sàn sàn bằng nhau.
- ngang nhauXem bằng nhau
- trèo cao ngã đauVí trường hợp càng ham muốn, tham vọng nhiều thì khi thất bại sẽ càng nặng nề, thảm bại.
- trắng phauTrắng trong không có vết.
- tí nhauTrẻ con còn nhỏ dại (hàm ý vui đùa hay thân mật)
- đỏ auMàu đỏ tươi.
- đồ rauxem đầu rau
- đớn đauNỗi đau kéo dài day dứt.
- buồn đaubuồn một cách đau đớn, buồn tới mức đau đớn
- bình thông nhauHệ thống hai hay nhiều bình chứa chất lỏng thông với nhau bằng những ống đáy, khiến chất …
- bạc phauRất trắng, toàn bộ là màu trắng.
- bạc thauCây cùng họ với khoai lang, mặt dưới lá có lông trắng như bạc, dùng làm thuốc.
- chè hoa cauChè đường có rắc đậu xanh đãi vỏ đã đồ chín.
- chửi nhauXem chửi
- góc bù nhauHai góc có tổng bằng một góc bẹt.
- hẩm hút tương rauCảnh nghèo.
- lạ trước quen sauNhư trước lạ sau quen.
- lắm nauLắm nao, có nghĩa là đến như thế sao!
- meo cauBẹ bọc hoa cau.
- mo cauBẹ của cây cau chỗ cổ hũ (chỗ cau trổ buồng)
- mốc hoa cauMốc vàng trên mặt xôi dùng làm tương.
- người đến sauYêu người từng có người yêu.
- phịch nhauQuan hệ tình dục..
- rào trước đón sauKhôn khéo nói trước để người nghe dễ thông cảm, khó bắt bẻ.
- Suối BauMột xã thuộc huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- thẹp cauMiếng cau xép thừa ra khi bổ cau thành miếng.
- Trại CauMột thị trấn thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- đau sờ cauĐau cái gì.
- đóng cửa bảo nhauGiải quyết việc nội bộ cho êm thấm, không để người đời dị nghị.
Vần cùng âm cuối -u (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.