Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ê”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “ê” · 108 âm tiết, 1.571 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (45)
Từ có tiếng cuối vần “ê” (281)
- lành nghềThông thạo nghề mình, công việc chuyên môn của mình.
- lô đềLà một loại hình cá cược dựa trên kết quả xổ số với điểm quy đổi 1:80 hoặc 1:70, được biế…
- muỗng cà phêmuỗng/thìa nhỏ dùng để khuấy cà phê.
- mềDạ dày của các loài chim ăn hạt, vách dày và gồm những cơ mạnh để nghiền đồ ăn.
- rủ rêRủ làm việc xấu (nói khái quát).
- đồ nghềCác dụng cụ dùng làm một nghề gì.
- biểu thống kêBảng thống kê số liệu làm theo mẫu quy định trước.
- bút phêviết ý kiến chỉ đạo vào văn bản để cấp dưới hoặc các đơn vị có thẩm quyền xem xét giải qu…
- bến mêChữ của nhà Phật. Theo quan niệm con người đau khổ vì còn sống trong mê muội chưa giác ng…
- cam bềCam phận, cam chịu sự sắp xếp của số mệnh.
- chán chê(làm việc gì) rất nhiều, rất lâu, đến mức chán, không thiết nữa.
- chấp mêCố chấp không sáng suốt.
- chọc quê(Phương ngữ, khẩu ngữ) Trêu chọc cho là quê mùa, làm cho ngượng, cho xấu hổ.
- coóc xêÁo nịt ngực của phụ nữ, để nâng đỡ và bảo vệ bầu vú.
- cá trêCá nước ngọt, thường sống dưới bùn, da trơn, đầu bẹp, mép có râu, vây ngực có ngạnh cứng.
- cười chêChê những điều xấu xa.
- dinh têBỏ vùng kháng chiến, trở về vùng phi Việt Minh, thường là các thành phố do Pháp kiểm soát…
- dân quêNhững người lao động trong nông thôn.
- ghê ghêHơi ghê.
- giãi giềBày tỏ nỗi lòng.
- ham mêƯa thích tới mức say mê.
- hoắc lêTừ cũ chỉ một thứ rau như rau giền. Ngr. Món ăn giản dị.
- huyền đềNói chó có móng thừa.
- kiểm kêXét xem có hay còn bao nhiêu bằng cách phân từng loại và cộng các đơn vị thuộc cùng loại.
- lưỡng thêNói những loài vật có thể sống cả trên cạn lẫn dưới nước.
- lấy nêDựa vào một cớ không chính đáng.
- lề bềLề mề, chậm chạp.
- lề mềChậm chạp, không khẩn trương, để kéo dài công việc.
- máu mêTính hay ham thích quá độ.
- mân mêSờ, nắn nhẹ, vo nhẹ và lâu bằng các đầu ngón tay.
- mô tê(Khẩu ngữ) Từ dùng để nhấn mạnh ý phủ định, hoàn toàn không hiểu, không biết gì cả.
- mảng mê(Từ cũ)
- mục kêBản ghi lưu trữ kết quả của việc đo đạc địa chính, gồm thông tin ghi nhận quá trình sử dụ…
- nghiêu khêNgoắt ngoéo lôi thôi.
- ngủ nghêNgủ (dùng trong trường hợp không được thỏa ý).
- ngứa nghềCảm thấy thèm muốn những thú xác thịt.
- nhiêu khêPhức tạp rắc rối, khó làm, khó thực hiện.
- nhất tềTất cả mọi người, đều một loạt.
- nhập đềPhần mở đầu của một tác phẩm.
- no nêNo nói chung.
- não nềBuồn bã đến mức làm lây cả sang người khác.
- nói mêNói trong lúc ngủ.
- rinh têBỏ vùng kháng chiến, trở về vùng phi Việt Minh, thường là các thành phố do Pháp kiểm soát…
- rẻ rềRất rẻ, rẻ như bèo.
- rề rềChậm chạp, kéo dài.
- sum sê.
- số đềCách gọi khác của lô đề, dựa vào việc đoán trước những con số nào đó nhằm trúng thưởng.
- thuốc rêThuốc lá sợi được sản xuất theo cách thủ công bằng cách xắt nhỏ, khi hút thường phải tự t…
- thôn quêNông thôn.
- tiểu khêDòng suối nhỏ.
- tràn trềCó nhiều đến mức thấy như không sao chứa hết được mà phải để tràn bớt ra ngoài.
- tung hêTung lên cao rồi vứt bỏ đi, không còn thiết tha.
- tê mêỞ trạng thái gần như mất hết cảm giác, đến mức mê mẩn, không hay biết gì, do bị tác động …
- tích kêMảnh bìa hoặc giấy ghi nhận người mang nó được hưởng một quyền lợi nhất định nào đó.
- tóm vềThu lại.
- tỉ têThủ thỉ, nói chuyện nhỏ và thân mật.
- u mêMê muội đến mức không còn phân biệt, nhận thức được gì.
- vân vêVê đi vê lại nhiều lần một cách nhẹ nhàng trên các đầu ngón tay.
- ê hề(Kng.) . Nhiều đến mức thừa thãi, gây cảm giác không dùng vào đâu cho hết được.
- ê êTiếng reo để chế giễu.
- ăn thềCùng thề với nhau một cách trang nghiêm trong buổi lễ.
- ấm ớ hội tềThái độ không dứt khoát, tỏ ra không hẳn biết, nhưng cũng không phải là không biết.
- ỉ êTừ gợi tả tiếng khóc nhỏ, dai dẳng và ỉ eo một cách khó chịu (thường nói về trẻ con)
- ủ êBuồn rầu âm thầm và kéo dài.
- a lêTiếng thốt ra để biểu thị ý mệnh lệnh, thúc giục.
- ai lêTiếng thốt ra để biểu thị ý mệnh lệnh, thúc giục.
- Bia Bà La KhêMột ngôi chùa nằm ở làng La Khê, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- béc giêGiống chó to, tai vểnh, gốc ở châu Âu, rất khôn ngoan, thường nuôi để giữ nhà, trinh thám…
- bê rêMũ bằng dạ tròn và dẹp, không có vành, có đính núm nhỏ ở đỉnh.
- bí mật nhà nghềCách thức, thủ thuật riêng của một nghề nghiệp mà người giấu nghề thường giữ kín.
- Bảo KhêMột xã ở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
- Bắc KhêPhụ lưu cấp I của sông Kỳ Cùng, bắt nguồn từ sườn đông cánh cung Ngân Sơn, chảy theo hướn…
- bịt mắt bắt dêTrò chơi trong đó một người chơi sẽ bị bịt mắt và sẽ phải bắt những người còn lại, người …
- Bồng KhêMột xã thuộc huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- bổ đềMệnh đề có tính chất bổ trợ cho một hay nhiều định lí.
- Chi NêMột thị trấn thuộc huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình, Việt Nam.
- Chiềng LềMột phường thuộc thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- cho bềCho nhiều, như nói bề bộn, bề bề.
- chân hềChỉ người hề đồng.
- Châu KhêMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Con Cuông (Nghệ An), h. Tiên Sơn (Bắc Ninh), Việt Nam.
- Chí KhêMột xã thuộc huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- cà dái dêCà tím có quả to và dài (trông giống như dái dê).
- Cán KhêMột xã thuộc huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Cát NêMột xã thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- Cù TêMột tên gọi khác của dân tộc La Chí.
- cùng xin viện lềÝ nói viện lẽ đã già cũng xin về hưu.
- cặp kêĐến tuổi cài trâm (Kê nghĩa là cài trâm). Theo lễ cổ Trung Quốc, con gái tuổi đến thì hứa…
- cửa bồ đềCửa Phật.
- Cự KhêMột xã thuộc huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- dấu thỏ đường dêNơi xa xôi hẻo lánh, không vết chân người, chỉ có dấu chân thỏ, chân dê rừng.
- gi lêÁo kiểu Âu để mặc trong bộ com lê, ngắn đến thắt lưng, hở ngực, không có tay.
- giao kềSánh ngồi gần kề bên nhau.
- giãi dềGiải bày, chuyện trò.
- giấy rách giữ lềNghĩa bóng là con người sống phải có đầu có cuối, phải biết quý trọng những người đã giúp…
- gu cà phêGu uống cà phê, dân chuyên nghiện cà phê. Gu là khái niệm chuyên chỉ về tính cách đặc thù…
- gái sềNgười đàn bà đã đẻ nhiều lần (nói một cách hài hước).
- góc kềNói hai góc chung đỉnh, chung một cạnh và nằm ở hai phía của cạnh chung.
- hoa lêVí với người đẹp.
- hương thềMảnh hương thề nguyền.
- hộ đêGiữ đê để chống nạn lụt.
- luận đềĐầu đề để bàn luận.
- lòng quêLòng nhớ quê hương.
- lúp bêHiện tượng động cơ bị thiếu dầu nhớt dẫn đến những bộ phận bên trong ma sát với nhau gây …
- lưỡi lêThứ dao dài có mũi nhọn cắm vào đầu súng dùng để đâm.
- lợn sềLợn đã đẻ nhiều lứa.
- máu dêTính dâm đãng ham mê tình dục của đàn ông (thông tục).
- mâm mêSờ sẽ và lâu.
- mã đềLoài cây thảo, lá mọc gần mặt đất hình móng ngựa, hạt dùng làm thuốc gọi là xa tiền.
- ngẫu đềTừ chung chỉ các động vật có guốc, số ngón chân chẵn, như bò, lợn.
- ngồi lêNgồi hết chỗ nọ đến chỗ kia để nói chuyện gẫu.
- ngự phêLời phê của vua.
- nhà nghềNgười chuyên làm hoặc tinh thông một nghề nào đó.
- nhạc đồng quêThể loại nhạc có xuất xứ từ những vùng nông thôn của dân da màu ở Bắc Mỹ, thường có phần …
- nón mêNón đã rách nát.
- nằm mêChiêm bao.
- Phong Khê.
- phu thê(Cũ; dùng sau d., kết hợp hạn chế) . Vợ chồng. Nghĩa phu thê.
- Phù Khê.
- phù nềPhù (nói khái quát).
- phản đềPhán đoán đối lập với chính đề trong tam đoạn luận.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.