Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôi”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “ôi” · 92 âm tiết, 1.247 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (17)
Từ có tiếng cuối vần “ôi” (81)
- mồiĐồi mồi, nói tắt.
- hồiLoài cây song tử diệp, quả gồm tám khía xếp thành hình sao, chứa một chất dầu thơm.
- bồi(xem từ nguyên 1) Người đàn ông hầu hạ bọn thực dân trong thời thuộc Pháp.
- ngồiCó vị trí (của người) với thân mình thẳng đứng và đôi chân nghỉ.
- nồiĐồ dùng để đun nấu thức ăn, có lòng sâu, được nung bằng đất hoặc kim loại.
- rồiTrước đây, đã xong.
- tồiKém nhiều so với yêu cầu, về năng lực, chất lượng hoặc kết quả.
- chỗ ngồilà một địa điểm, chỗ dùng để ngồi
- cao bồiNgười làm nghề chăn gia súc ở Bắc Mỹ.
- đồiGò đất cao tự nhiên, khoảng 200m, dốc thoai thoải hai bên.
- nhồiNhét vào cho đầy.
- sồiTên gọi chung một số cây to cùng họ với dẻ, cành non có lông, lá hình trái xoan dài nhọn …
- vừa rồiGần đây, mới đây, một thời gian vừa qua đi không lâu so với lúc được đề cập.
- phục hồiLại trở về.
- lồiGồ lên, trồi lên, nhô lên.
- phản hồiTrở về.
- ghế ngồiGhế cứng hoặc ghế mềm, nói chung; phân biệt với giường nằm.
- giồiXoa phấn trang điểm; đánh phấn.
- triệu hồiGọi về
- dồiMón ăn thường làm bằng ruột lợn trong có nhồi tiết, mỡ lá và gia vị.
- đồi mồiMột loài rùa biển.
- chồiBộ phận ở đầu ngọn thân, cành, ở nách lá hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành cành …
- gồiNắm lúa đã cắt, vừa một nắm tay.
- suy đồiSút kém và hư hỏng đến mức tồi tệ về đạo đức và tinh thần.
- thục hồiChuộc về.
- khứ hồiCả đi lẫn về trên cùng một đường, cùng một phương thức.
- mới rồiTrong thời gian qua gần đây.
- thu hồiLấy lại cái đã nhường, phát, cho người khác.
- vu hồiVòng qua, đi vòng qua.
- ốc nhồiỐc nước ngọt tròn và to, vỏ bóng, sống ở ao, ruộng.
- âm cực dương hồi(Nghĩa đen) Khi khí âm đến hết mực thì khí dương lại trở về.
- đàn hồiCó tính trở lại hình dáng cũ sau khi lực kéo ngừng tác dụng.
- đầu hồiTường hình tam giác ở hai mặt ngôi nhà.
- bồi hồiXao xuyến, xôn xao trong lòng.
- chim săn mồiCác loài chim ăn thịt, chủ yếu săn các loài động vật có xương sống.
- luân hồi(Thuyết) Thuyết của đạo Phật và một số tôn giáo khác, cho rằng một linh hồn sống lại kiếp…
- nhọ nồiChất đen do khói kết lại ở trôn nồi, trôn xanh.
- thồiBàn ăn trong quán.
- trồiTừ bên trong hoặc từ dưới nhô ra và nổi hẳn lên trên bề mặt.
- tài bồi(Từ cũ; ít dùng) Vun trồng, vun đắp.
- trau dồiRèn luyện, bồi dưỡng, làm cho ngày càng tốt hơn.
- vãn hồiLàm cho trở lại tình trạng bình thường như trước.
- đạo Hồi.
- chó săn chim mồi(Từ cũ)
- cá hồiCá biển vùng ôn đới, thường vào sông để đẻ, thịt ăn ngon.
- cò mồiKẻ chuyên dẫn dắt người khác vào những trò bịp bợm, ví như con cò làm chim mồi để đánh lừ…
- da mồiDa người già lốm đốm những chấm màu nâu nhạt như mai con đồi mồi.
- kẻo rồiKẻo có thể xảy ra điều gì đó không hay.
- lần hồiP. Dần dà qua ngày tháng.
- lồi lồiTrơ lì, tỏ ra ngông nghênh, không biết hổ thẹn, không chịu nghe lời ai khác.
- phải rồiĐúng như vậy.
- quy hồiTrở về.
- trau giồiBồi bổ cho hay, cho tốt, cho giỏi hơn.
- triệt hồiRút về hẳn.
- đánh vu hồiĐánh vòng.
- đất bồiĐất do phù sa của sông đắp nên ở hai bên bờ.
- a đây rồiTìm ra điều gì đáng ngạc nhiên lắm vô cùng.
- bãi bồiĐất do phù sa bồi nên.
- chim mồiChim dùng làm mồi để nhử chim khác mắc vào bẫy.
- chiêu hồiChiêu dụ người của đối phương bị bắt hoặc tự từ bỏ đối phương theo về với mình, và sử dụn…
- chén mồiChén bằng đồi mồi.
- chương hồiCách phân chia các phần nội dung theo mốc thời gian trong tiểu thuyết của Trung Quốc.
- cái nồiXem nồi
- câu mồiXem câu
- giấy bồiGiấy dày và cứng, thường dùng làm bìa, làm hộp.
- góc lồiGóc nhỏ hơn 1800.
- gương cầu lồiGương cầu có mặt phản xạ không ở cùng một bên với tâm mặt cầu.
- hề mồiVai hề trong chèo cổ, tay cầm mồi lửa vừa múa vừa hát.
- làm mồiTạo điều kiện cho người khác lợi dụng.
- mũ nồibê rê.
- mạ ngồiMạ vừa nảy mầm.
- Nhan HồiTức Nhan Uyên. Xem Bầu Nhan Uyên.
- rừng chồiRừng đã đốn hết cây lớn, chỉ còn cây nhỏ đang đâm chồi.
- sa bồiĐất cát do dòng sông mỗi ngày đắp thêm một ít.
- thả mồiMắc mồi vào lưỡi câu rồi ném xuống nước để câu cá. Ngb. Dùng lợi lộc để nhử người ta.
- thải hồiCách chức quan lại hay công chức (cũ).
- thề bồi(Cũ) . Thề (nói khái quát).
- triệu mồiLan can khảm đồi mồi.
- tái hồiLại trở về chốn cũ.
- tờ bồiGiấy má thư từ nói chung.
- ốc lồixem ốc nhồi
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.