Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôm”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “ôm” · 46 âm tiết, 171 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (46)
Từ có tiếng cuối vần “ôm” (94)
- ốmMắc bệnh.
- ômLượng vừa nằm gọn trong một vòng tay.
- bao gồmChứa tất cả ở trong.
- cốmMón ăn làm bằng thóc nếp non, rang chín rồi giã cho giẹp và sạch vỏ.
- trộmKẻ trộm.
- ăn trộmLấy của người khác một cách lén lút vào lúc đêm hôm hoặc lúc vắng người.
- chôm chôm(Thực vật) Loài cây vùng nhiệt đới Đông Nam Á, thuộc họ Bồ hòn có danh pháp khoa học là N…
- mồmMiệng: bộ phận của sinh vật nơi bắt đầu thức ăn đi vào.
- bômTáo tây.
- gồmCó tất cả từ những bộ phận hợp thành.
- tômĐộng vật thân giáp, không có mai cứng, bụng dài, có nhiều chân bơi, sống dưới nước.
- kẻ trộmKẻ chuyên nghề ăn trộm.
- nômNói thơ, văn, viết bằng chữ nôm.
- cộmCăng to hoặc nổi cao lên một cách vướng víu do đựng quá đầy, quá chặt.
- hômBuổi tối.
- im mồmĐừng nói nữa.
- nhômmột nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Al và số nguyên tử bằng 1…
- đốmChấm sáng hiện ra trên nền tối hoặc chấm khác màu nổi lên trên nền màu nào đó.
- lồmBệnh lở vành tai.
- bún đậu mắm tômMột món ăn từ gồm có bún, đậu phụ rán và mắm tôm lên men với nhiều nguyên liệu khác nhau …
- gômChất keo chế từ nhựa cây, dùng trong nhiều ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, giấy, …
- nồmNói gió từ phương Đông-Nam thổi lại.
- rômMụn lấm tấm mọc thành từng đám ở ngoài da về mùa nực, làm cho người ngứa ngáy khó chịu.
- chồmLao cao và mạnh toàn thân về phía trước.
- cồm cộmCăng phồng to, do đựng quá đầy, gây cảm giác vướng víu.
- nộmMón đồ ăn gồm rau luộc, đu đủ sống thái nhỏ... trộn với vừng, lạc... có thêm chanh hoặc g…
- ôm đồmMang nhiều thứ quá.
- dê sồmChỉ những người đàn ông dê.
- ngâm tômHình phạt của thực dân, trói người lại như con tôm rồi ngâm xuống nước.
- nhấp nhổmKhông yên lòng, tỏ ra sốt ruột, hết đứng lên lại ngồi xuống, chỉ muốn đi.
- vụng trộmLén lút, giấu giếm, không dám để cho người khác biết.
- xe ômNghề mưu sinh bằng cách dùng xe máy để vận chuyển hành khách.
- chanh cốmChanh quả nhỏ, vỏ màu lục đậm.
- dày cộmDày đến mức gây cảm giác to, vướng.
- mômBộ phận đầu cán cày để cắm diệp cày vào.
- ngồi xổmNgồi gập chân lại, đùi áp vào bụng và ngực, mông không chấm chỗ.
- quởng nôm(thổ âm) Như Quảng Nam.
- ruốc tômMón ăn của người Việt Nam, có màu hồng, thơm mùi tôm, vị ngọt đậm, làm bằng tôm he, rim k…
- Sao Hômxem Sao Kim
- sớm hômLúc buổi sáng và lúc buổi tối, luôn luôn.
- thối mồmCó hơi thở nặng mùi.
- tàu há mồmTàu chở đồng bào di cư 1954.
- tổ tômTrò chơi bằng bài lá, có.
- đau ốmỐm (nói khái quát).
- bia ômCơ sở kinh doanh quán bia trá hình, cho phép khách hàng tiếp xúc thân thể lãng mạn với ti…
- cà phê ômCơ sở kinh doanh quán cà phê trá hình, cho phép khách hàng tiếp xúc thân thể lãng mạn với…
- gốmĐồ làm bằng đất nung.
- trômLoài cây lớn, hoa đỏ mùi thối, quả hình giống cái mõ nhà sư, hột có dầu.
- dớ mồmNói không tới đầu tới đuôi.
- già mồmNói nhiều và lớn tiếng một cách hàm hồ.
- hình nộmXem bù nhìn
- lôm cômKhông ra đâu vào đâu, chỗ được chỗ không và không ổn định.
- lốm đốmRải rác trên bề mặt những chấm, những vệt màu to nhỏ, không đều nhau.
- lổm ngổmNói bò nghênh ngang, không ra hàng lối.
- lộm cộmGồ lên và vướng.
- mất trộmBị kẻ trộm lấy mất của cải.
- mỳ tômSản phẩm ngũ cốc loại sợi ăn liền, dạng khô đóng gói kèm bột hương liệu, dầu gia vị, đổ n…
- người nộmNghĩa như bù nhìn.
- ngượng mồmCảm thấy ngượng không dám nói.
- ngứa mồmCảm thấy muốn nói tuy không cần thiết (thtục).
- nợ như chúa ChổmMắc nợ rất nhiều và nợ nhiều người.
- quai mồmNói người lắm điều nói to tiếng và kéo dài giọng.
- ra mồmLên tiếng phản đối.
- rộmNói mốc, mụn... nổi đều lên.
- to mồmLớn tiếng và hỗn xược.
- ồm ồmTừ gợi tả giọng nói to, trầm và hơi rè, nghe không được rành rọt.
- bánh cốmBánh làm bằng cốm dẻo ngào với nước đường, có nhân đậu xanh và cùi dừa, thường gói bằng l…
- bánh phồng tômBánh làm bằng tinh bột trộn với tôm giã nhỏ, sấy khô, khi ăn rán phồng lên.
- bánh tômBánh làm bằng bột gạo hoặc bột mì rán với tôm, ăn với nước chấm và rau sống.
- bịt mồmCấm ai nêu chính kiến.
- Chiềng BômMột xã thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Chiềng XômMột xã thuộc thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- chè bồmChè xấu sản xuất từ lá chè không non cũng không già.
- chạo tômMón ăn chế biến từ thịt tôm tươi giã nhuyễn trộn cùng thịt nạc xay, bọc quanh khúc mía và…
- chữ NômTên gọi của cách viết biểu ý trong thời cổ đại và trung đại của tiếng Việt dựa trên những…
- con nộmXem bù nhìn
- công xóc xi ômTập hợp hàng hải của một số hãng tàu, thường là thành viên công hội hàng hải, đóng góp tà…
- gió nồmGió mát và ẩm ướt thổi từ phía đông nam tới ở Việt Nam, thường vào mùa hạ.
- gái đĩ già mồmVí kẻ đã làm điều sai trái còn lớn tiếng để lấp liếm một cách không biết ngượng.
- hổm(Phng, Kng) Hôm đó, hôm ấy.
- khố rách áo ômTình cảnh người nghèo khổ cùng cực.
- lồm cồmNói bò bằng hai chân và hai tay chống lên.
- mì tômXem mỳ tôm.
- mắm tômThứ mắm làm bằng tôm tép, để thật ngấu.
- nghe trộmNghe một cách lén lút những điều người ta muốn giấu mình.
- nhè mồmNói trẻ con khóc vòi.
- nhịu mồmLỡ nói lầm tiếng nọ ra tiếng kia.
- nỏ mồmHay cãi lại người trên.
- phấn rômBột hoạt thạch xoa lên người để hút mồ hôi cho đỡ rôm.
- râu xồmRâu mọc rậm rạp ở má và cằm.
- rồng đến nhà tômVí trường hợp người cao sang đến thăm kẻ thấp hèn (thường dùng trong lời nói nhún nhường …
- thồm lồmBệnh lở loét ở vành tai.
- trói tômTrói đến cong người.
- xù mì tômTóc uốn xoăn như sợi mì tôm sấy.
Vần cùng âm cuối -m (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.