Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “an”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “an” · 104 âm tiết, 2.143 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (43)
Từ có tiếng cuối vần “an” (463)
- thuế quanThuế đánh vào hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- thổ quanViên quan cai trị ở miền dân tộc thiểu số dưới thời phong kiến.
- trung canGan của người trung trực. Câu thơ ý nói.
- trêu ganChọc tức.
- trưởng banNgười đứng đầu một tổ chức.
- trừ gianDiệt kẻ gian.
- tím ganGiận lắm mà không nói ra được.
- tím thanCó màu tím sẫm pha xanh.
- tương canCó quan hệ qua lại.
- tương tànLàm hại lẫn nhau.
- tổng quanxem tổng quát
- vô canChẳng dính dáng gì đến mình.
- y quanÁo mũ. ý nói.
- yên hànHòa bình, ổn định, yên ổn, không có chiến tranh, loạn lạc.
- đạt quanQuan niệm sâu rộng.
- đặc sanSố tạp chí đặc biệt, có nội dung và hình thức đều khác biệt lớn so với thường ngày.
- đề canMiếng giấy, vải, v.v. có hình trang trí dùng để dán lên quần áo, đồ vật
- đứt ruột đứt gan(nhưng nghĩa mạnh hơn)
- ương gànBướng bỉnh một cách gàn dở, trái với lẽ thường.
- ải quanCửa ải, chỗ qua lại chật hẹp, hiểm trở giữa hai nước, thường có binh lính trấn giữ.
- Ba KhanMột xã thuộc huyện mai Châu, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- bào quanThành phần cấu trúc hợp thành tế bào.
- báo anxem báo yên
- Bát NànSống vào đầu công nguyên, ở Phượng Lâu - nay thuộc Phù Ninh, Vĩnh Phú Tên thật là Vũ Thị …
- bát đànBát nông lòng, làm bằng đất nung thô có tráng men, dùng ở thời trước.
- Bình HànMột phường thuộc thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- Bình PhanMột xã thuộc huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.
- bôi bànBày tiệc rượu.
- bạn kim lanBạn bè thân mật, tình nghĩa bền thắm như vàng, khí vị thơm như hoa lan.
- bạo tànHung dữ, tàn ác; như tàn bạo.
- Bắc AnMột xã thuộc huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- Bắc HànCộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
- Bắc Mỹ AnMột phường thuộc quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
- bằng anxem bình yên.
- Bến QuanMột thị trấn thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- Bồng AnMột xã thuộc huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- bờ đànTrò cưỡi ngựa lá tre của trẻ con nông thôn.
- Cam AnMột xã thuộc huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- Cao AnMột xã thuộc huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- Cao ManCách gọi cũ của nhà nước Campuchia.
- Chim VànMột xã thuộc huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- chinh anViệc đi đường xa.
- chiêu anKêu gọi chiêu dụ cho giặc đầu hàng.
- Chiềng AnMột xã thuộc thị xã Sơn La. tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Chiềng BanMột xã thuộc huyện mai Sơn, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Chiềng SanMột xã thuộc huyện Mường La, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Chu PhanMột xã thuộc huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.
- Chánh AnMột xã thuộc huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- Châu CanMột xã thuộc huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- cá than', một loài cá biển sẫm màu, sống ở vùng biển Bắc Thái Bình Dương.
- Câu QuanMột thị trấn thuộc huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh, Việt Nam.
- Cư AnMột xã thuộc huyện An Khê, tỉnh Gia Lai, Việt Nam.
- Cải ĐanMột xã thuộc thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- Cẩm AnMột xã thuộc thị xã Hội An, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
- Cẩm QuanMột xã thuộc huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- cốc nguyệt sanDụng cụ được đưa vào âm đạo trong thời kì hành kinh để chứa dịch kinh nguyệt.
- Cốc SanMột xã thuộc huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- Cửu AnMột xã thuộc huyện An Khê, tỉnh Gia Lai, Việt Nam.
- du quanĐi xem chơi. ở đây, Mai sinh đi xem cảnh châu Dương.
- dãy hồi lanNhững lan can tròn uốn vặn.
- dư thời gianXem rảnh rỗi
- Dương quanĐất Dương quan.;; Tên một cửa ải ở biên giới tỉnh Thiểm Tây, mạn tây bắc Trung Quốc.
- dẫn nhànÝ nói xin về hưu.
- giang sanxem giang sơn.
- già ganBạo, can đảm.
- giày banGiày bằng da láng đen, để hở mu bàn chân.
- gián quanQuan giữ việc can ngăn vua, trong thời phong kiến.
- giảng đànChỗ để đứng mà diễn giảng.
- giới đànĐàn cúng lập ra để người theo đạo Phật nhận chịu giới luật (từ dùng trong đạo Phật).
- gàn gànHơi gàn.
- Gối Hàm ĐanGối đầu lên chiếc gối ở Hàm Đan, mơ thấy phú quý. Xem Hoàng Lương mộng.
- hoa quanMũ giáp hoa.
- hoà ManHoà với người Man tức là nước Sa Đà nói trên.
- hoạn quanQuan thị đã bị thiến hay tự thiến, thường làm việc hầu hạ bọn vua chúa trong cung cấm thờ…
- Hàm Tử QuanCửa ải thuộc huyện Đông An, nay là huyệnKhoái Châu, Hải Hưng.
- Hàm đanMột huyện thuộc tỉnh Trực Lệ.
- Hàn sanNúi Hàn có ngôi chùa cổ, ở ngoài thành Cô Tô thuộc tỉnh Giang Tô.
- hòm gianHòm lớn, dài gần bằng gian nhà.
- hưu quanQuan đã về hưu trí.
- hỗn quân hỗn quanNói tình trạng rối ren, mất trật tự, không còn phân biệt được ai cao, ai thấp, ai trên, a…
- khi quanKhinh quan chức của nhà vua.
- Khiết ĐanTên một tộc người chiếm miền Đông Bắc Trung Quốc dựng nước đến đời Ngũ Đại đổi thành nước…
- khách manKẻ khờ dại.
- khêu ganChọc tức.
- khăn sanKhăn quàng của phụ nữ làm bằng hàng tơ mỏng.
- khảo quanChức quan phụ trách việc chấm thi trong thời phong kiến.
- kim đanQue dài dùng để đan len, sợi.
- kinh nghiệm dân gianTổng thể nói chung các quy tắc, phương pháp khái quát từ kinh nghiệm quá khứ được dùng tr…
- kêu vanKhẩn khoản xin tha cho.
- lan canHàng chấn song bằng gỗ, bằng sắt, ở trước thềm nhà, sân gác, hai bên cầu.
- lao mànSào bằng tre nhỏ dùng để mắc màn.
- Long AnTỉnh Nam Kì.
- long nhanMặt vua.
- luyến ái quanQuan điểm yêu đương.
- luyện đanThuật tìm cách biến đổi kim loại thường thành kim loại quý như bạc, vàng. . . ở thời đại …
- luận bànNói chuyện, trao đổi ý kiến với nhau về những vấn đề quan trọng.
- làm bànĐá quả bóng lọt vào đích của đối phương để ghi điểm thắng.
- Lư sanBài phú dạy phép xem mạch.
- lồng bànĐồ dùng hình cái thúng, đan bằng tre hoặc bọc vải màn để úp đậy mâm thức ăn tránh ruồi nh…
- lớn ganTáo bạo.
- man manBị tâm thần nhẹ, có biểu hiện và lời nói hơi không bình thường.
- miệng lưỡi thế gianTin đồn.
- máy sinh hànMáy để làm lạnh.
- mây ngànĐám mây bay trên rừng núi; ý nói nay đây mai đó, nơi ở không nhất định.
- môn quanQuan coi cửa.
- mỏ hànDụng cụ bằng sắt dùng để nung đỏ lên mà hàn thiếc.
- mỹ quanTrông có vẻ đẹp.
- Nam ĐànMột huyện nằm ở phía đông nam tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- nguyệt sanTập san ra hằng tháng.
- nhà quanQuan lại nói chung.
- Nhơn AnMột xã thuộc huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam.
- nhất trần gianKhông gì sánh nổi.
- nhập quanĐặt xác người chết vào trong quan tài.
- Ninh AnMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Hoa Lư (Ninh Bình), h. Ninh Hoà (Khánh Hoà), Việt Nam.
- non ganKhông đủ bạo dạn.
- nói gianXem nói xạo
- nông nhànTiết nghỉ của nhà nông.
- Nùng AnTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Nùng.
- nẫu ruột nhầu gan(nhưng ý nhấn mạnh hơn).
- nếp thanLoại gạo nếp có hạt đen, dài, dẹt, khi nấu thì dẻo thơm, thích hợp làm các món xôi, chè.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.