Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ê”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “ê” · 108 âm tiết, 1.571 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (21)
Từ có tiếng cuối vần “ê” (106)
- vềchỉ nơi mà ai đi
- đềCây to thuộc loại đa, lá có mũi nhọn dài, thường trồng làm cảnh ở đình chùa.
- thềthề thốt.
- lềDây xe bằng giấy bản để đóng vở viết chữ nho ngày trước.
- nghềĐồng nghĩa với nghề nghiệp. Công việc hằng ngày làm để sinh nhai.
- tiêu đềĐề mục nêu lên để người ta chú ý; lời đề trên cuốn sách hoặc bài viết.
- chủ đềVấn đề chính được đặt ra trong một tác phẩm nghệ thuật.
- nặng nềChậm chạp, ì ạch.
- trở vềQuay lại chỗ cũ, nơi ở cũ.
- hềVai chuyên biểu diễn khôi hài, giễu cợt hoặc pha trò trên sân khấu để làm vui cho khán gi…
- bềKhoảng cách giữa hai cạnh, hai mặt hoặc hai đầu đối nhau của một hình, một vật, định khuô…
- thuộc vềXem của
- nềĐồ bằng gỗ nhẵn dùng để xoa vữa vào tường.
- vấn đềĐiều cần phải được nghiên cứu giải quyết.
- sềĐồ đan mắt thưa, nan thô, rộng, to hơn rổ, dùng đựng bèo, khoai, v. V.
- vụng vềHậu đậu, bất cẩn.
- không hềChưa bao giờ.
- phụ đềlà chữ hiện ra trong phim để người xem đọc được.
- đi vềXem trở về
- tềNgụy quyền.
- đầu đềNhư đầu bài.
- dầm dềThấm nước nhiều và ướt khắp cả.
- mệnh đềMột phần của câu, gồm một vị ngữ và ít nhất một chủ ngữ (hoặc ẩn hoặc hiện).
- lạc đềKhông theo đúng chủ đề, đi chệch yêu cầu về nội dung.
- phẩm đềGhi lời khen.
- tiền đềVế thứ nhất trong tam đoạn luận, dùng để nêu lên một nguyên tắc hay một lý luận chung.
- bản lềVật gồm hai miếng kim loại xoay quanh một trục chung, dùng để lắp cánh cửa, nắp hòm, v. V
- bồ đềTừ biểu thị trí tuệ và con đường giác ngộ.
- chỉnh tềGọn gàng, ngay ngắn và đúng phép tắc.
- chửi thềVăng tục.
- nái sềLợn nái đã đẻ nhiều lần.
- tay nghềKhả năng nghề nghiệp.
- tạp dềTấm vải có dây buộc dùng đeo phía trước người để giữ cho quần áo khỏi bẩn khi làm một số …
- ô dềThô tục, quê kệch, xấu xa, nhơ nhuốc.
- ồ ềNói tiếng nặng và không trong giọng.
- gồ ghềMấp mô, lồi lõm.
- liền kềChỉ vị trí đặt ở rất gần, đặt bên cạnh hoặc tiếp xúc giữa hai hoặc nhiều thứ.
- ngành nghềNghề nghiệp chuyên môn.
- nhan đềTên nói lên nội dung chính của một tác phẩm, một luận văn.
- tiên đềMệnh đề được thừa nhận mà không chứng minh, xem như là xuất phát điểm để xây dựng một lí …
- trò hềViệc giả dối bày ra để lừa bịp.
- tụ đềPhần khởi động của tụ điện, có trị số lớn, hoạt động bằng cách tăng mô-men, giúp khởi độn…
- chúa hềChỉ những người hài hước, có khả năng gây cười, luôn tạo ra các trò đùa; hoặc dùng mỉa ma…
- cận kềRất gần, như ở sát ngay bên cạnh.
- hành nghềLàm công việc thuộc về nghề nghiệp của mình để sinh sống (chỉ nói về một số nghề nghiệp).
- hội tềchính quyền tại làng xã do thực dân Pháp lập ra ở Nam Kỳ.
- kềỞ vào hoặc làm cho ở vào vị trí rất gần, không còn hoặc coi như không còn có khoảng cách.
- trềChìa dài ra.
- vỗ vềAn ủi.
- ềDùng để gọi, nhắc, giục.
- chuyên đềVấn đề chuyên môn được nghiên cứu riêng biệt, có giới hạn chính xác và tương đối hẹp.
- Hợp Phố châu về.
- lành nghềThông thạo nghề mình, công việc chuyên môn của mình.
- lô đềLà một loại hình cá cược dựa trên kết quả xổ số với điểm quy đổi 1:80 hoặc 1:70, được biế…
- mềDạ dày của các loài chim ăn hạt, vách dày và gồm những cơ mạnh để nghiền đồ ăn.
- đồ nghềCác dụng cụ dùng làm một nghề gì.
- cam bềCam phận, cam chịu sự sắp xếp của số mệnh.
- giãi giềBày tỏ nỗi lòng.
- huyền đềNói chó có móng thừa.
- lề bềLề mề, chậm chạp.
- lề mềChậm chạp, không khẩn trương, để kéo dài công việc.
- ngứa nghềCảm thấy thèm muốn những thú xác thịt.
- nhất tềTất cả mọi người, đều một loạt.
- nhập đềPhần mở đầu của một tác phẩm.
- não nềBuồn bã đến mức làm lây cả sang người khác.
- rẻ rềRất rẻ, rẻ như bèo.
- rề rềChậm chạp, kéo dài.
- số đềCách gọi khác của lô đề, dựa vào việc đoán trước những con số nào đó nhằm trúng thưởng.
- tràn trềCó nhiều đến mức thấy như không sao chứa hết được mà phải để tràn bớt ra ngoài.
- tóm vềThu lại.
- ê hề(Kng.) . Nhiều đến mức thừa thãi, gây cảm giác không dùng vào đâu cho hết được.
- ăn thềCùng thề với nhau một cách trang nghiêm trong buổi lễ.
- ấm ớ hội tềThái độ không dứt khoát, tỏ ra không hẳn biết, nhưng cũng không phải là không biết.
- bí mật nhà nghềCách thức, thủ thuật riêng của một nghề nghiệp mà người giấu nghề thường giữ kín.
- bổ đềMệnh đề có tính chất bổ trợ cho một hay nhiều định lí.
- Chiềng LềMột phường thuộc thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- cho bềCho nhiều, như nói bề bộn, bề bề.
- chân hềChỉ người hề đồng.
- cùng xin viện lềÝ nói viện lẽ đã già cũng xin về hưu.
- cửa bồ đềCửa Phật.
- giao kềSánh ngồi gần kề bên nhau.
- giãi dềGiải bày, chuyện trò.
- giấy rách giữ lềNghĩa bóng là con người sống phải có đầu có cuối, phải biết quý trọng những người đã giúp…
- gái sềNgười đàn bà đã đẻ nhiều lần (nói một cách hài hước).
- góc kềNói hai góc chung đỉnh, chung một cạnh và nằm ở hai phía của cạnh chung.
- hương thềMảnh hương thề nguyền.
- luận đềĐầu đề để bàn luận.
- lợn sềLợn đã đẻ nhiều lứa.
- mã đềLoài cây thảo, lá mọc gần mặt đất hình móng ngựa, hạt dùng làm thuốc gọi là xa tiền.
- ngẫu đềTừ chung chỉ các động vật có guốc, số ngón chân chẵn, như bò, lợn.
- nhà nghềNgười chuyên làm hoặc tinh thông một nghề nào đó.
- phù nềPhù (nói khái quát).
- phản đềPhán đoán đối lập với chính đề trong tam đoạn luận.
- quy khứ lai hềCâu mở đầu trong bài phú của nhà văn Đào Tiềm, dịch nghĩa là "hãy về thôi nào".
- ra bềRa bề thế.
- so kềNhư so sánh..
- sồ sềNói người phụ nữ béo ra, phát triển không cân đối.
- thợ nềNgười làm nghề xây nhà và các công trình khác.
- tiên thềLời thề ghi trên giấy hoa tiên.
- Triệu ĐềMột xã thuộc huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.
- trở nghềĐây là theo luyện nghề võ.
- tuổi nghềThời gian thâm niên trong nghề.
- tóc thềTóc của người con gái chưa dài, mới chấm ngang vai.
- Vũ Phương Đề(1697 - mộ trạch, đường an - nay là bình giang, hải hưng - ?) Tự Thuần Phủ, đỗ tiến sĩ (1…
- ê chềĐau đớn khổ sở về tinh thần và sinh ra chán chường.
- định đềMệnh đề toán học được công nhận, có thể sử dụng mà không cần chứng minh.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.