Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôt”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “ôt” · 35 âm tiết, 347 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (21)
Từ có tiếng cuối vần “ôt” (79)
- tốtQuân có giá trị thấp nhất trong bàn cờ tướng hoặc bộ tam cúc.
- đốtĐoạn, khúc, thường ngắn và đều giống nhau.
- cốtXương người, động vật.
- chốtThỏi sắt hay miếng gỗ cài vào để giữ chặt then cửa.
- mốtNgày ba.
- nốtCây leo lá giống lá trầu không, có mùi thơm hắc.
- cà rốtMột loại cây có củ, thường có màu vàng cam, đỏ, vàng, trắng hay tía.
- thốt(Cũ) . Nói.
- sốtCòn nóng, vừa mới bắc ở bếp xuống.
- rốtCuối cùng.
- lốtXác bọc ngoài của một số động vật.
- hốtThẻ bằng ngà, bằng xương, quan lại xưa cầm khi mặc triều phục.
- chủ chốtQuan trọng nhất, có tác dụng làm nòng cốt.
- nhốtGiam giữ.
- xốtNước đặc hơn nước chấm và lỏng hơn tương được giội lên đồ ăn.
- bốtNơi đóng quân nhỏ hoặc trạm canh gác của binh lính, cảnh sát dưới chế độ thực dân.
- ngu dốtKhờ dại và dốt nát.
- dốtKém trí lực, hiểu biết ít; trái với giỏi.
- không tốtXem xấu
- ngốtPhát nóng lên và bí hơi.
- bà cốt(Theo mê tín) Người đàn bà có khả năng đặc biệt, có thể cho thần linh, ma quỷ, hồn người …
- chất đốtChất khi cháy toả ra nhiều nhiệt, dùng trong đời sống và công nghiệp, như để đun, chạy má…
- then chốt(Thường dùng phụ sau d.) . Cái quan trọng nhất, có tác dụng quyết định đối với toàn bộ.
- tiên phong đạo cốtPhong cách của người tu tiên (cũ).
- cơn sốtQuá trình tăng mạnh một cách đột biến, nhất thời về giá cả hoặc nhu cầu nào đó trong xã h…
- hoảng hốtSợ và luống cuống.
- hài cốtBộ xương người chết đã lâu ngày.
- nóng sốtĐang còn nóng.
- sửng sốtHết sức ngạc nhiên vì quá bất ngờ.
- thơ thốtÍt nghĩ đến, lạnh nhạt.
- vô danh tiểu tốtNgười không có danh tiếng, địa vị xã hội thấp kém.
- chí cốt(bạn) rất gắn bó, thân thiết.
- gân cốtThể chất nói chung.
- lô cốtCông trình công sự được xây đắp thành khối kiên cố, dùng để phòng ngự, cố thủ ở một vị tr…
- chính cốtXương trụ.
- khí cốtCốt cách của mỗi người.
- khí đốtKhí lấy từ mỏ hoặc điều chế ra, dùng để đốt sáng, đun nấu, chạy máy.
- mai mốtVài ba ngày nữa.
- ngục tốt(Từ cũ) Lính giữ ngục.
- sĩ tốtQuân lính trong thời phong kiến.
- thiêu đốtThiêu cháy, đốt cháy (nói khái quát).
- Thốt NốtMột huyện ở phía bắc tỉnh Cần Thơ, Việt Nam. Diện tích 585 km². Số dân 375.000 (1997), gồ…
- Cam Bốt(Cũ) Campuchia.
- mấu chốtĐiều quan trọng nhất, chủ yếu nhất.
- ngày tốtNgày âm lịch được coi là thuận lợi cho việc cưới xin hay xây dựng, theo mê tín.
- sau rốtSau tất cả.
- thảng thốtHoảng hốt xen lẫn vẻ ngơ ngác do bị chấn động mạnh về tinh thần một cách bất ngờ.
- tươi tốtNói cây cối xanh đẹp.
- béo tốtBéo và khoẻ (nói khái quát)
- bấm đốtĐặt đầu ngón tay cái lần lượt vào đốt những ngón tay khác để tính.
- chân đốtĐộng vật không xương sống, có chân phân đốt, cơ thể bọc trong vỏ cứng.
- giày bốtGiày có ống cao, che đến gần đầu gối.
- giôn giốtHơi chua.
- hoa cười ngọc thốtCười tươi như hoa, nói đẹp như ngọc.
- nhôn nhốtHơi chua.
- nhập cốtVào đến xương tủy.
- nước xốtNước chấm có dạng sền sệt, dùng để chấm hoặc rưới lên trên một số món ăn.
- rô bốt.
- rôn rốtHơi chua.
- thưa thốtTrình bày bằng lời nói.
- trốtGió lốc.
- xương cốtXương nói chung.
- đèn sợi đốtMột loại bóng đèn chiếu sáng có chứa dây tóc.
- đồng cốtÔng đồng, bà cốt, những người làm nghề câu đồng, câu bóng.
- a nốtCực qua đó dòng điện từ mạch ngoài vào.
- bích cốtBánh làm bằng bánh mì cắt thành miếng, sấy khô hoặc rán.
- bít cốtBánh làm bằng bánh mì cắt thành miếng, sấy khô hoặc rán.
- chè bà cốtChè nấu bằng mật với gạo nếp có pha vị gừng.
- cụ Khốt(Từ lóng) Người cổ hủ.
- gai sốtBắt đầu cảm thấy khó chịu khi sắp sốt.
- gấy sốtCảm thấy ghê ghê khó chịu khi sắp lên cơn sốt.
- hổ cốt(Cao) Cao nấu bằng xương con hổ.
- ngày mốtLà ngày tiếp theo của ngày mai.
- ngấy sốtCảm thấy hơi sốt.
- phát sốtLên cơn sốt.
- phốtVụ gì tai tiếng.
- trâm hốtTrâm cài và hốt cầm. Ngb. Quan lại.
- Ya Tờ MốtMột xã thuộc huyện Ea Sup, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.
- đột cốtChứng nhức xương bả vai mùa ẩm.
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.