Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ương”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “ương” · 83 âm tiết, 2.081 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (13)
Từ có tiếng cuối vần “ương” (101)
- tướngQuan võ cầm đầu một đạo quân thời trước.
- hướngMặt, phía.
- nướngĐể trên than cháy cho chín.
- thủ tướngNgười đứng đầu chính phủ ở một số nước.
- sướngRuộng gieo mạ.
- xu hướngSự ngả theo về phía nào.
- khuynh hướngTrạng thái tinh thần khiến người ta nghiêng về mặt nào.
- chuyển hướngSự chuyển hướng.
- nấu nướngLàm việc bếp núc nói chung.
- vui sướngVui vẻ, sung sướng.
- phương hướngĐường đi về phía nào, đường lối.
- chướngTrái với lẽ phải, không hợp với hoàn cảnh chung khiến người khác khó chịu.
- tinh tướngKhôn một cách tinh nghịch, nghịch ngợm, láu lỉnh.
- xướngĐề ra đầu tiên.
- bướngCứng đầu, khó bảo, không chịu nghe lời.
- chiều hướngHướng diễn biến, phát triển của sự việc, sự vật.
- kiện tướng(Cũ; id.) . Viên tướng mạnh và giỏi.
- trướngBức vải hay lụa có chữ để viếng người chết.
- đại tướngCấp bậc quân hàm cao nhất.
- cẩm chướngLoài cây nhỏ có hoa thơm và có cánh nhiều màu sặc sỡ.
- tự sướngChụp hình mình dùng điện thoại di động, có thể bằng cách chụp hình gương đang khi mình so…
- định hướngXác định phương hướng.
- dị hướngKhông có cùng cấu trúc hay tính chất ở mọi phương hướng
- ngủ nướngTiếp tục ngủ thêm sau khi đã tỉnh giấc, vượt quá khung giờ thức dậy thường ngày.
- thiếu tướngVõ quan cao cấp, ở dưới cấp trung tướng.
- thư sướngThảnh thơi khoan khoái.
- thướngThưởng những người ca hát và đóng trò (cũ).
- thượng tướngSĩ quan cấp tướng, dưới đại tướng trên trung tướng.
- trung lang tướng(cổ) Chức quan đứng đầu đội bảo vệ hoàng cung.
- trung tướngCấp võ quan dưới thượng tướng, trên thiếu tướng.
- vướngBị cái gì đó cản lại, giữ lại, khiến cho không hoạt động dễ dàng, tự do được như bình thư…
- đẳng hướngCó cùng cấu trúc hay tính chất ở mọi phương hướng
- biến tướngCó hình thức được đổi khác, che giấu nội dung không thay đổi.
- bộ tướngChức quan võ dưới quyền đại tướng, tướng lĩnh quân đội cấp thấp.
- cờ tướngCờ có ba mươi hai quân phân ra tướng, sĩ, tượng, xe, pháo, mã, tốt, và cách đi riêng của …
- hơi hướngQuan hệ chút ít về máu mủ.
- ông tướngVị chỉ huy cao nhất một đơn vị bộ đội.
- bành trướngLan rộng ra; Xâm lấn các đất đai ở gần.
- bánh nướngBánh có nhân thập cẩm hoặc nhân đậu xanh, bên ngoài có bao lớp áo bột mỏng, nướng chín tr…
- chân tướngBộ mặt thật, bản chất vốn được che giấu.
- hợp xướngHát theo nhiều bè cùng một lúc.
- kiêu tướngTướng mạnh.
- tiểu tướngCấp tướng nhỏ.
- tì tướngTướng cấp dưới, giúp việc cho cấp trên.
- khởi xướngĐề ra, nêu ra đầu tiên cho mọi người hưởng ứng, làm theo.
- nói thánh nói tướngNói huênh hoang, tự cho mình là tài, là giỏi.
- nội tướngVợ (cũ).
- sung sướngThỏa mãn và vui thích trong lòng, có hạnh phúc.
- điều hướngXem hướng dẫn
- Lạc tướngChức quan võ đời Hùng Vương.
- tính hướngVận động của cây do ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh tác động từ một hướng làm cho cây …
- chí hướngÝ muốn bền bỉ quyết đạt tới một mục tiêu cao đẹp trong cuộc sống.
- cãi bướngCãi bừa, cãi liều, chẳng có lí lẽ, cơ sở gì.
- giây giướngDính dáng lôi thôi.
- gió chướngGió mùa Đông Bắc và gió tín phong.
- hồi hướngĐem thiện căn và công đức của bản thân hướng về mục đích xây dựng lợi ích cho chính mình …
- khanh tướngCác quan to nắm quyền hành trong triều đình phong kiến.
- lướng vướngCảm thấy có gì đó vướng, không thoải mái, không tự nhiên.
- nghiệp chướngHậu quả tai hại do tội ác của kiếp trước gây ra.
- nữ tướngNgười đàn bà làm tướng.
- quý tướngTướng mạo của người tỏ ra là sẽ có khả năng làm nên, theo mê tín.
- sân sướngSân nhà nói chung.
- thiên hướngKhuynh hướng lệch về một bên.
- thánh tướngHuênh hoang, hợm mình.
- thủ xướngNêu lên đầu tiên.
- to tướng(Kng.) . Rất to, hơn hẳn mức bình thường.
- tể tướngtướng quốc. Chức quan cao nhất trong triều đình phong kiến, thay mặt vua mà cai trị.
- vinh cướngNhư vênh cứng.
- yểu tướngCó tướng chết yểu.
- điều binh khiển tướngĐiều động và chỉ huy quân sĩ.
- đánh lạc hướnghành động dùng mưu mẹo để làm lạc hướng ai đó, lại ai đó bối rối
- ương bướngBướng bỉnh, cứ làm theo ý mình (nói khái quát).
- bá tướngGần giống như bá tước
- bún thịt nướngMón ăn có bún với thịt nguội cuốn thịt heo nướng.
- bại tướngTướng bị thua trận.
- chuẩn tướngBậc quân hàm quá độ từ cấp tá sang cấp tướng (dưới thiếu tướng, trên đại tá) của quân đội…
- chư tướngTừ được vua chúa, tướng soái dùng xưng gọi chung các tướng lĩnh lúc đang có mặt ở đâu đó.
- cổ trướngBệnh trướng bụng to căng như cái trống, da vàng ải, các đường mạch lộ rõ, là một bệnh tro…
- dưới trướngDo chữ trướng hạ, nguyên chỉ quân sĩ thuộc quyền chỉ huy của một vị soái.
- hổ trướngNơi làm việc của viên chỉ huy quân đội xưa.
- hổ tướngViên tướng võ can đảm dũng mãnh.
- khích tướngCách khuyên bảo dựa vào tự ái để đương sự cố gắng thêm.
- lam chướngKhí coi là độc bốc lên ở vùng rừng núi khiến người dễ sinh bệnh, theo quan niệm cũ; chướn…
- lĩnh xướngĐơn ca một câu, một đoạn trước hoặc sau phần hát của tốp ca, đồng ca, hợp xướng.
- lương tướngViên tướng tài.
- lạc hướngbị mất phương hướng, bị lạc
- mãnh tướngViên tướng gan dạ.
- nói thánh tướngxem nói thánh nói tướng
- Quy HướngMột xã thuộc huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Sơn Trung Tể TướngTức Đào Hoằng Cảnh. Xem Họ Đào Tể tướng Sơn trung.
- sắc tướngTừ dùng trong Phật giáo để chỉ những hình trạng thấy được.
- thầy tướngNgười làm nghề xem tướng để đoán số mệnh.
- thống tướngVõ quan chỉ huy toàn thể quân đội.
- tiền oan nghiệp chướngOan chướng từ kiếp trước, theo Phật giáo.
- tuyển tướngLựa chọn tướng tá.
- tuỳ tướngTướng giúp việc trực tiếp một tướng cấp cao hơn, trong chế độ phong kiến.
- tốt tướngNói người có vẻ phúc hậu.
- tỳ tướngViên tướng phụ của một viên đại tướng (cũ).
- xập xám chướngThập tam chướng : Mười ba tệ nạn.
- đường hướngĐường lối và phương hướng.
- độc xướngHoạt động ca hát đơn lẻ.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.