Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “en”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “en” · 65 âm tiết, 405 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (65)
Từ có tiếng cuối vần “en” (223)
- con senKẻ hầu hạ, người ở, người giúp việc.
- cu senChim cu lớn hơn cu gáy, hai bên cổ có đám lông giống hình hạt cườm.
- cơm đenThuốc phiện.
- cả thẹnHay thẹn, dễ xấu hổ, nên thường thiếu tự nhiên, mạnh bạo.
- cắt xénCắt bỏ bớt một số phần, làm cho mất tính chất nguyên vẹn.
- dè sẻnTự hạn chế ở mức tối thiểu trong việc chi dùng.
- giao hẹnHứa với người khác trên cơ sở một điều kiện gì.
- giấy trắng mực đenCó văn bản làm bằng (không thể chối cãi được)
- gót sen# Gót chân, bước đi của người phụ nữ đẹp.
- gương senĐế hoa hình phễu chứa các quả (thường gọi là hạt) của cây sen..
- hàng xénNgười bán tạp hoá hoặc cửa hàng tạp hoá chuyên bán đồ linh tinh như kim chỉ, gương lược, …
- hén(Phương ngữ) Từ biểu thị ý như muốn hỏi, nhằm tranh thủ sự đồng tình của người nghe.
- hơi menMùi rượu bốc lên đầu.
- hư hènHèn hạ xấu xa.
- khènKèn của người Dao, gồm nhiều ống trúc ghép với nhau.
- lên men(Hóa học) Sự biến đổi của những chất hữu cơ sang những chất khác bằng tác dụng của men.
- lên đènThắp đèn hay bật đèn lúc chập tối.
- ma men(Kng.) . Rượu, ví như một con ma cám dỗ.
- mèn ménMột món ăn của người H’Mông, làm từ ngô, xay nhỏ sau đó đem đồ.
- mắc nghẽnBị tắc, không đi được.
- nghen(Phương ngữ, Khẩu ngữ) Nhé.
- nhon nhenNói ăn từng ít một.
- phu phenPhu nói chung, công nhân thời vụ.
- quèn quènXoàng xoàng, tầm thường.
- ren rén(nhưng ý mức độ nhiều hơn)
- thợ rènThợ làm nghề rèn sắt thành dụng cụ.
- tim đenChỗ thầm kín nhất trong lòng.
- toàn vẹnCòn nguyên cả.
- tòn ten(Đph) . đọc (là "toòng ten") Lủng lẳng.
- uất nghẹnUất lắm, đến mức cảm thấy như nghẹn lên đến cổ, nhưng vẫn phải cố kìm nén lại trong lòng.
- đan chen(Ít dùng) .
- đê hènThấp kém về mặt tư cách.
- đớn hènHèn đến mức tỏ ra không có chút bản lĩnh, rất đáng khinh.
- ươn hènHèn kém lắm, không dám làm việc gì khó đến mình.
- ỏn a ỏn ẻnRất ỏn ẻn, gây cảm giác khó chịu.
- ỏn ẻnNói giọng nói nhỏ nhẻ, yếu ớt, điệu bộ.
- ban khenKhen ngợi người dưới.
- Bà ĐenNúi cao 978m, nổi lên giữa đồng bằng phía đông bắc thị xã Tây Ninh, cách thị xã này khoản…
- bàn renDụng cụ cắt có dạng như một đai ốc, có nhiều lưỡi cắt, dùng để làm ren cho các vật hình t…
- Bàu SenMột xã thuộc huyện Long Khánh, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
- bánh không menBánh ăn trong lễ Vượt Qua.
- Bản SenTên gọi các xã Việt Nam thuộc
- Chiềng EnMột xã thuộc huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Chiềng KenMột xã thuộc huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- Chiềng ĐenMột xã thuộc thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- chèo bẻo đen.
- chích mày đenTên của một loài chim trong họ Acrocephalidae.
- chẳng phenChẳng bằng, chẳng sánh kịp.
- chợ đenNơi mua bán hàng hóa, tiền tệ một cách lén lút, bất hợp pháp với giá cả tuỳ tiện.
- con đenDân thường, không có địa vị trong xã hội (gọi theo quan niệm phong kiến, hàm ý coi là khờ…
- en enNgây ngất sốt.
- ghe phenNhiều phen.
- giấy khenlà một đồ vật dùng để khen thưởng, tặng cho ai đó vì thành tích đặc biệt
- giấy phènGiấy có hồ phèn cho dai và không thấm nước, dùng để bọc.
- gạch menGạch mỏng, tráng men, thường lát ở nơi có nước.
- gạo senHạt trắng hình hạt gạo, ở đầu nhị đực của hoa sen, dùng để ướp chè.
- ho hen(Kng.) . Ho (nói khái quát).
- Hà Nhì ĐenTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Hà Nhì.
- hương senĐế hoa giả hình phễu của cây sen, trong có hạt sen. Ngr. Đồ dùng hay bộ phận giống hình h…
- hồi đenKhoảng thời gian gặp những việc không may.
- khay đènKhay đựng đèn và đồ hút thuốc phiện.
- kiến đenLoài kiến màu đen chân cao, thường sống trên cây.
- lang benBệnh ngoài da, biểu hiện bằng những dát, chấm tròn hoặc bầu dục to nhỏ khác nhau, nhiều k…
- lá senLần lót chung quanh cổ áo cánh.
- lò rènNơi chế tạo bằng thủ công những vật dụng bằng kim loại như dao, mũi mác, lưỡi cày...
- Lô Lô ĐenTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Lô Lô.
- lỗ đen(Vật lý học) Một vùng của không gian và thời gian, nơi không gì thoát ra được kể cả ánh s…
- lỗi hẹnSai lời hứa.
- máu ghenTính hay ghen tuông.
- mắc khénLoại cây thân gỗ có tên khoa học Zanthoxylum rhetsa hay còn gọi là cóc hôi, hoàng mộc hôi…
- một vèn(lóng) Đóng móng nhà.
- Mứn XenMột tên gọi khác của dân tộc Khơ-mú.
- ngu hènĐần độn và kém cỏi.
- nhà đènNhà máy phát điện nhỏ, cung cấp điện cho một thành phố, thị xã.
- nhái bénLoài nhái nhỏ.
- nhỡ hẹnKhông làm được như đã hứa.
- phèn đenLoài cây cùng họ với thầu dầu, lá dùng để nhuộm màu đen.
- Phù Lá ĐenTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Phù Lá.
- phẫn đènChụp đèn dầu hỏa để hắt ánh sáng xuống dưới.
- quỹ đenQuỹ chi tiêu cho những món không cần công bố.
- Rô MenMột xã thuộc huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
- sơn thenSơn đen và bóng.
- sợi đèn(Vật lý học) Dây bằng kim loại dùng trong bóng đèn điện, nóng sáng lên khi có dòng điện c…
- thanh vẹnTrong sạch hoàn toàn.
- thuốc chénThuốc Đông y bốc theo đơn để sắc lên mà uống.
- thèn thẹnHơi thẹn.
- thẹn thẹnHơi thấy ngượng ngùng.
- trám đenLoài trám, quả vỏ màu tím đen, dùng làm thức ăn.
- tòa senChỗ Phật ngồi.
- tương đenLoại nước chấm có vị mặn ngọt bắt nguồn từ Trung Quốc; được làm từ nước, đường, đậu tương…
- tốt đenQuân tốt bài tam cúc không có vòng hoa đỏ. Ngr. Nói người ở địa vị thấp kém trong xã hội …
- u hạt bẹnBệnh do vi khuẩn gây nên, đặc trưng bởi các thương tổn loét sinh dục.
- vàng đenThan, dầu mỏ (ám chỉ những thứ rất quý)
- đui đènVật có ren tròn xoay, dùng để lắp với đuôi bóng đèn.
- đáng khenchỉ những người làm điều tốt lành và đáng được khen ngợi
- đánh chénHoạt động ăn và nhậu nhẹt nói chung.
- đánh ghenDàn cảnh đánh nhau, xô xát vì ghen tuông.
- đã thâm còn đenNham hiểm.
- đòi phenNhiều phen, nhiều lúc.
- đồ hènXem hèn
- ước hẹn(Vch.) . Như hẹn ước.
- ỏn à ỏn ẻn.
- ốm nghénỞ trạng thái cơ thể mệt nhọc, khó chịu, trong thời kì có nghén.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.