Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “oc”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “oc” · 38 âm tiết, 664 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (20)
Từ có tiếng cuối vần “oc” (96)
- mócCây có nhiều trong rừng thứ sinh vùng trung du, nơi nhiều ánh sáng, đất sâu, mọc đơn độc,…
- khócChảy nước mắt vì xúc động, vì đau xót.
- bócKhông còn vỏ nữa.
- góc(Toán học) Phần mặt phẳng giới hạn bởi hai đường thẳng cùng xuất từ một điểm.
- tócLông mọc từ trán đến gáy của đầu người.
- chăm sócThường xuyên săn sóc.
- xócTập hợp những con vật cùng loại được xâu hoặc nẹp vào một chuỗi.
- máy mócMáy nói chung, để chuyển hoặc biến đổi năng lượng hay chuyển động.
- sócThú gặm nhấm lớn hơn chuột, sống trên cây, mõm tròn, đuôi xù, chuyền cành rất nhanh, ăn q…
- trócBong ra từng mảng của lớp phủ bên ngoài.
- cắt tóc(Miền Bắc Việt Nam) Hành động cắt các loại tóc.
- nhócTrẻ con (dùng với ý đùa).
- bắt cócBắt người một cách đột ngột và đem giấu đi.
- cócĐộng vật thuộc loài ếch nhái có da xù xì, sống trên cạn, thường ở chỗ tối.
- gai gócGai, cây có gai (nói khái quát), thường dùng để ví những khó khăn, trở ngại phải vượt qua.
- chết chócSự chết.
- rócVạt hết vỏ cứng đi.
- trách mócTrách (nói khái quát).
- lóc(Cá) Len lách ngược dòng nước để vượt lên (khi có mưa rào).
- nócChỗ cao nhất của mái nhà; thường ở giữa hai mái.
- ăn vócCó sức mạnh thể lực.
- hócVướng mắc cái gì.
- hỏng hóc(máy móc, thiết bị) mất toàn bộ hay một phần khả năng làm việc, do một bộ phận hay một ch…
- mái tócToàn thể tóc trên đầu, nói chung.
- ngócĐường nhỏ từ một đường lớn rẽ sang.
- trí ócÓc của con người, coi là biểu trưng của khả năng nhận thức, tư duy.
- ócKhối mềm, trắng đục chứa trong hộp sọ của người và động vật.
- tán dócNói khoác lác và bịa đặt những chuyện linh tinh, cốt để cho vui.
- đầu ócĐầu của con người, coi là biểu trưng của khả năng nhận thức, suy nghĩ.
- chóc ngócNgóc đầu lên.
- eo ócNói gà gáy từng hồi trong đêm khuya.
- gãy gócCó đường nét với những góc cạnh rõ ràng.
- moi mócLục lọi để lấy cho kỳ được.
- tầm vócVóc dáng hình thể.
- vuông góc(Hình học) Chỉ mối liên hệ giữa hai đường thẳng có góc giữa chúng bằng 90 độ.
- bánh cócCác thiết bị có cơ chế bánh răng để duy trì lực khi quay theo một hướng trong khi nhả the…
- lăn lócLàm việc gì một cách say mê.
- mưa mócMưa và sương.
- sấy tócLàm quăn tóc bằng điện.
- cướp bócCướp của cải (nói khái quát).
- dócThgtục, đphg Khoác lác, phịa ra cho vui câu chuyện.
- khóc lócKhóc và than thở giờ lâu.
- kẹp tócMột dụng cụ dùng để giữ hoặc cố định tóc.
- săn sócChăm nom chu đáo.
- thócHạt lúa còn cả vỏ trấu.
- thước đo gócDụng cụ hình bán nguyệt, chia ra làm.
- thẳng gócHợp với nhau thành một góc vuông.
- a móc(Điện toán, miền Nam Việt Nam) Dấu @.
- gội đầu vấn tócChỉ việc trọng người hiền.
- trọc lócNói đầu trọc sát đến da.
- chợ cócChợ tự phát, thường quy mô nhỏ, tạm bợ, thường họp lại một cách tự phát trong thời gian n…
- gan gócTỏ ra có tinh thần dám đương đầu với mọi sự nguy hiểm.
- hiểm hócCó nhiều yếu tố lắt léo, phức tạp, dễ gây ra những khó khăn trở ngại không lường hết được.
- hình vócHình dáng bên ngoài của một con người, về mặt to nhỏ, cao thấp.
- inh tai nhức óc(tiếng động) vang to, ầm ĩ, tác động mạnh vào thính giác đến mức không chịu được, làm cho…
- kết tócHứa lấy nhau.
- lóc cócMột mình thui thủi.
- lóc ngócCố sức đứng dậy, ngồi dậy.
- lóc nhócTràn đầy.
- lộng ócNhức óc vì gió hay tiếng động quá mạnh.
- nheo nhóc(Số đông, thường là trẻ em) Ở tình trạng sống thiếu thốn, không được chăm sóc.
- nhảy cóc(làm việc gì) nhảy từ cái nọ đến cái kia, bỏ qua từng phần, từng đoạn ở giữa.
- nhức ócCó cảm giác khó chịu vì phải nghe nhiều hoặc phải nghe tiếng ầm ĩ.
- non sông gấm vócVẻ tươi đẹp của đất nước.
- nát ócSuy nghĩ rất vất vả để cố tìm cách giải quyết một vấn đề khó khăn phức tạp nào đó.
- nói mócNói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý.
- nạo ócSuy nghĩ sâu xa để tìm tòi.
- nặn ócSuy nghĩ rất lâu và vất vả.
- quạt con cócQuạt bàn loại nhỏ, dễ di chuyển.
- sức vócSức lực biểu hiện ra ở dáng vóc.
- tang tócđau buồn, thương xót về một vấn đề, hoàn cảnh éo le, đau lòng.
- uốn tócLàm cho tóc quăn và giữ nếp theo một kiểu nhất định.
- vắt ócĐào sâu suy nghĩ đến cao độ.
- đầu hai thứ tócTóc đã có nhiều sợi bạc, biểu hiện sự từng trải, già dặn trong cuộc đời.
- bò hócMắm làm bằng cá để ươn (một món ăn truyền thống của người Khmer)
- chim chócXem chim
- coi sócXem trông nom
- ghẻ cócBệnh ghẻ gây nên những nốt đen sần sùi ở ngoài da.
- giun mócGiun tròn và nhỏ, miệng có móc, sống kí sinh ở ruột người, gây bệnh thiếu máu..
- giảm xócBộ phận của xe, máy có tác dụng làm giảm bớt xóc.
- giết chócXem giết
- giết trócGiết người nói chung.
- gấm vócHàng dệt quý giá nói chung.
- loạn ócMất trí phán đoán.
- lăn long lócLăn đi lăn lại nhiều lần.
- màng ócMàng mỏng bọc chung quanh óc.
- mắm bò hócxem bò hóc
- nhiếc mócMoi cái xấu để làm cho người ta đau khổ, nhục nhã.
- nấm cócNấm độc nói chung.
- phạt gócPhạt lỗi người đá bóng ra sau thành bên mình.
- quạt thócQuạt lớn hình vuông, bằng nan phất giấy, dùng để quạt cho bụi và thóc lép bay đi.
- quản sócXem quản chế
- Trà NócMột phường thuộc thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ, Việt Nam.
- tần số gócĐại lượng vô hướng đo tốc độ góc.
- vò đầu bứt tócBối rối trước việc gì đó.
- xiến tócLoài bọ lớn có mỏ cắt thức ăn rẩt khỏe, thường sống trong đồng cỏ rậm.
Vần cùng âm cuối -c (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.