Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “oi”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “oi” · 90 âm tiết, 495 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (36)
Từ có tiếng cuối vần “oi” (100)
- đòiĐầy tớ gái còn nhỏ.
- soiBãi phù sa ở giữa sông.
- voiThú rất lớn sống ở vùng nhiệt đới, mũi dài thành vòi, răng nanh dài thành ngà, tai to, da…
- chòiLều đặt ở nơi cao để canh phòng.
- lòi(Cũ) Dây xâu tiền thời xưa.
- coi(Ph.) . Xem. Đi coi hát. Coi mặt đặt tên (tục ngữ).Thử làm coi. Coi tướng. Coi bói.
- thoiBộ phận của khung cửi hay máy dệt, ở giữa phình to, hai đầu thon dần và nhọn, có lắp suốt…
- vòiBộ phận của voi, hình ống rất dài, nối từ mũi, có thể cuộn tròn để giữ vật.
- ngòiVật dẫn lửa vào thuốc nổ.
- còiDụng cụ để báo hiệu, dùng luồng hơi chuyển động qua lỗ hẹp phát ra tiếng cao và vang.
- xoiLàm cho hết tắc bằng cách dùng vật hình que nhỏ chọc vào cho thông.
- cá voiLoài động vật có vú với thân hình thuôn không có lông, có vây đuôi ngang và lỗ phun nước …
- ngoiCố sức vươn từ dưới lên.
- toi(Gia súc, gia cầm) Chết nhiều một lúc vì bệnh dịch lan nhanh.
- trông coiXem xét, gìn giữ.
- moiLoài tôm biển nhỏ, thường dùng làm mắm.
- hẳn hoiXác nhận một điều gì đó.
- doiDải phù sa ở dọc sông hay cửa sông.
- hẹp hòiKhông rộng rãi, hay xét nét trong cách nhìn, cách đối xử, chỉ biết có mình hoặc bộ phận c…
- roiQue dài bằng tre, hoặc mây, hoặc da dùng để đánh.
- giòiBọ nở từ trứng ruồi, nhặng.
- khó coiKhông hay ho gì; Không đẹp.
- mòiTăm ở dưới nước cho thấy đường cá đi.
- noiĐi theo.
- tìm tòiTìm kỹ và kiên nhẫn.
- hiếm hoi(người lập gia đình đã lâu) hiếm con hoặc mãi chưa có con.
- oiGiỏ đựng cua, đựng cá đánh bắt được.
- sòiLoài cây cùng họ với thầu dầu, lá dùng để nhuộm thâm.
- bài chòiLối chơi bài ở miền Nam Trung Bộ ngày trước, người chơi ngồi trong các chòi.
- chòi vòiCó ham muốn, tham vọng, dã tâm.
- con thoithoi trong khung cửi hoặc máy dệt.
- ngầu lòi(Từ lóng, khẩu ngữ) Chỉ người có ngoại hình nhìn lôi cuốn, hấp dẫn, thần thái sang chảnh …
- theo đòiBắt chước.
- Con VoiDãy núi phân lưu vực sông Hồng và sông Chảy, chạy dài từ Lào Cai xuống Yên Bái, tiếp tục …
- lẻ loiChỉ có riêng một mình, tách khỏi quan hệ với đồng loại.
- nòiRất thạo (thtục).
- Quăng thoiNói tác động của dư luận làm siêu lòng người.
- sông ngòiSông nói chung.
- cù loi(Khẩu ngữ) Đứa trẻ trai không mặc quần mà chạy rông ngoài đường.
- gioiLoài cây cùng họ với ổi, quả mọng hình tương tự quả lê, màu trắng hồng, thịt xốp hơi ngọt…
- gà nòiThứ gà chọi, giống tốt.
- hoiCó mùi gây gây, khó ngửi, khó ăn.
- nhoiCố gắng đưa mình lên cao.
- nhà nòiGia đình có truyền thống một nghề nào đó.
- thòiChìa một phần ra ngoài, lòi ra.
- tròiLòi ra.
- tòiĐưa ra một cách bất đắc dĩ.
- bóp còiẤn vào cái còi xe để báo hiệu.
- bánh tai voiBánh làm bằng bột mì với đường, nướng chín, có hình tai voi.
- bãi soiBãi phù sa nổi lên giữa sông.
- cá mòiCá biển thân giẹp, lắm xương, thường dùng làm mắm.
- dễ coiCó vẻ dáng khá, ưa nhìn, gây được thiện cảm.
- học đòiBắt chước một cách a dua.
- khỏe như voiVí người có sức khỏe ngang với voi; rất khỏe.
- loi choi(Hoặc t.) . Nhảy nhót luôn chân không chịu đứng yên.
- loi ngoiCố ngoi lên khỏi mặt nước bằng những cử động yếu ớt, rời rạc.
- lòi tòi phòi(Khẩu ngữ) Lòi ra, tòi ra, phòi ra (nói khái quát).
- ngà voiCây cảnh thuộc họ hành tỏi, mọc thành những khúc hình trụ nhọn đầu trông như ngà con voi.
- nảy nòiBắt đầu xuất hiện một thói xấu chưa từng có ở ông cha.
- nắng oiHình thái thời tiết nắng nóng không có gió rất là khó chịu.
- phoiMiếng kim loại, gỗ, nhựa,... mỏng bật ra từ vật đang bị khoan, tiện, gọt, bào, cưa, giũa.…
- phòiLòi ra, sùi ra.
- rạch ròiRành mạch, rõ ràng.
- thòi lòiThò ra một cách lôi thôi.
- tàu con thoiMột loại tàu đưa ra vũ trụ được thiết kế đặc biệt để thực hiện nhiều chuyến bay hơn tàu v…
- vòi voi(Thực vật học) Loài cây mọc hoang, lá có lông, có cụm hoa dài trông giống với con voi. Th…
- đua đòiBắt chước nhau làm việc chẳng hay ho gì.
- Ba NgòiMột thị trấn thuộc huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- ba soiCây cùng họ với thầu dầu, gỗ trắng, mọc dại trên các nương rẫy mới bỏ hoang.
- buộc chỉ chân voiVí hành động níu giữ một cách vô ích cái có sức tiến mạnh mẽ.
- bào xoiBào có lưỡi nhỏ dùng để tạo thành đường rãnh.
- Chiềng KhoiMột xã thuộc huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- chẵn chòiTrọn vẹn, không có số lẻ.
- con én đưa thoiChim én bay đi bay lại như chiếc thoi đưa.
- Cò NòiMột xã thuộc huyện mai Sơn, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- cửa thoiNơi canh cửi thêu thùa của con gái.
- giấy moiThứ giấy bản xấu.
- giống nòiToàn thể những người cùng một huyết thống hoặc cùng một dân tộc.
- hoi hoiHơi hoi.
- hình thoiHình tứ giác có bốn cạnh bằng nhau và có hai cặp cạnh đối diện nhau.
- loi nhoiNói giòi bọ lúc nhúc ngoi lên.
- lấy thúng úp voiVí hành động cố che đậy, bưng bít một cách vô ích việc đã quá lộ liễu.
- lợn lòiLợn rừng, đầu to, mõm dài, chân cao, nhiều lông, hay phá hoại hoa màu.
- muỗi đốt chân voiKhông ăn thua, không tác dụng gì, tốn công vô ích.
- mặn mòiVị mặn.
- nhỏ nhoiÍt ỏi, nhỏ mọn.
- Nùng LòiTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Nùng.
- rẽ ròiRành mạch.
- săm soiNgắm một cách thích thú, say sưa.
- Sủ NgòiMột xã thuộc thị xã Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- thanh niên hoiNgười yếu thể chất.
- thuyền thoiThứ thuyền nan mình nhỏ và dài, trông tựa cái thoi.
- thầy bói xem voiVí việc đánh giá sự vật, sự việc một cách phiếm diện, một chiều, thiếu sự xem xét toàn di…
- tôi đòiĐầy tớ.
- tịt ngòilà một hành động có nghĩa là dừng lại, không làm nữa. thường thường thì có nghĩa là dừng …
- ít oi.
- đầu cắt moiKiểu tóc giống với kiểu undercut. Kiểu tóc này cũng được cắt gọn gẽ ở phần bên dưới nhưng…
- ảo lòiCảm giác hoa mắt..
- ổ voiChỗ lõm rất lớn và sâu trên mặt đường (thường hàm ý hài hước).
- ở bể vào ngòiVí tình trạng đang ở nơi rộng rãi, đầy đủ lại phải vào nơi chật chội, tù túng, thiếu thốn.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.