Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ăt”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “ăt” · 37 âm tiết, 473 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (37)
Từ có tiếng cuối vần “ăt” (264)
- mau nước mắtDễ khóc, dễ xúc động.
- ngay mặtngay râu. Đờ mặt ra, không cãi vào đâu được.
- ngằn ngặt(khóc) không thành tiếng và kéo dài từng cơn rồi lặng đi, nghe như bị nghẹt hơi (thường c…
- nóng mắtBốc lên cơn tức giận.
- phải mặtĐúng bệnh.
- queo quắt.
- sắc mặtVẻ mặt.
- thuốc giặt(từ cổ) Xà phòng.
- trong vắtNói nước rất trong.
- tối mắtHám lợi quá đến mức không biết gì đến liêm sỉ hoặc nguy hiểm nữa.
- bảnh mắt(Khẩu ngữ) Mở mắt thức dậy (vào lúc sáng sớm).
- bắt mắtThu hút, gây được ấn tượng tốt đẹp ngay từ đầu nhờ hình thức bên ngoài.
- bền chặtChặt chẽ và bền lâu, khó tách rời hoặc phá vỡ.
- bỉ mặtKhinh, coi không ra gì.
- chim cắtChim ăn thịt, nhỏ hơn diều hâu, cánh dài và nhọn, bay rất nhanh.
- cháu chắtThế hệ kế tiếp sau đời con trở đi nói chung.
- chắp nhặtLấy mỗi thứ một nơi rồi nối lại.
- cơm vắtCách gọi khác của cơm nắm.
- cười ra nước mắtGượng cười trong khi đáng lẽ ra phải khóc (vì trong lòng đang đau đớn).
- cầm sắtQuan hệ vợ chồng hoà hợp, ví như quan hệ chung hợp giữa hai loại đàn (đàn cầm và đàn sắt)…
- cắt đặtSắp xếp công việc và cắt cử người làm.
- cằn cặtHay kêu ca, gắt gỏng và bắt bẻ một cách khắt khe.
- dìu dặtLiên tiếp, hết phần nọ đến phần kia.
- dạn mặtĐã không còn biết xấu hổ vì đã quen làm bậy nhiều lần.
- gai mắtKhó chịu như thế, khi nhìn thấy cảnh lố lăng, không thể chấp nhận.
- ghé mắtÁp mắt vào cái gì để nhìn qua.
- giao cắtGiao nhau, cắt ngang qua nhau.
- giéo giắtNói những tiếng véo von thánh thót do sự hòa hợp các âm thanh gây nên.
- giằn vặtĐay nghiến.
- góp mặtDự phần vào công việc chung.
- găn gắtHơi gắt.
- gọn mắtCó vẻ gọn, nhìn thấy thích mắt.
- gớm mặtKhinh ghét, không muốn nhìn.
- gờm mặtGhét quá, không muốn gặp.
- héo hắtMất hết vẻ tươi, như bị khô kiệt sức sống.
- im bặtIm hẳn không có tiếng gì.
- khuất mắtKhỏi trông thấy.
- khuất mặtXa vắng.
- khâu vắtKhâu đường chỉ đi thành những mũi chéo giữa hai nẹp vải.
- leo lắtYếu ớt, chập chờn.
- lá mặtBề ngoài giả dối.
- lánh mặtTránh không muốn gặp.
- lạnh ngắtLạnh lắm.
- lặng ngắtVắng vẻ không có tiếng động.
- lặt vặtNhỏ nhặt tầm thường.
- muối mặtCoi thường nhân phẩm của mình và dư luận người khác trong hành động, cư xử.
- mái hắtMái nhỏ che phía trên cửa cho mưa nắng đỡ hắt vào.
- máu mặtHoàn cảnh sinh hoạt khá giả.
- mặt sắtVẻ mặt nghiêm nghị.
- mỏi mắtNgb. Nói mong chờ từ lâu.
- ngang mặtĐối diện với nhau; trước mặt nhau.
- nghé mắtNhìn qua.
- nghịch mắtLàm cho nhìn thấy phải bực mình.
- ngoài mặtNói những biểu hiện của nét mặt mà ai cũng dễ thấy.
- ngập mắtNhiều và bừa bộn.
- ngứa mắtCảm thấy khó chịu khi nhìn thấy một điều trái ý mình.
- nhí nhắtNói trẻ con đùa nghịch một cách giấu giếm.
- nhăn mặtCau mặt lại tỏ ý không bằng lòng hoặc vì đau quá.
- nhận mặtNhìn mặt xem có đúng người mình muốn tìm hay không.
- nhắp mắtChợp ngủ.
- nhẵn mặtQuá quen thuộc (dùng với nghĩa xấu).
- nhọ mặtXấu hổ.
- náu mặtKhông lộ mặt ra.
- nứt mắtCòn rất bé (so với một điều xấu mà mình làm).
- phăn phắtNhanh và gọn.
- qua mặtLờ đi, không thèm hỏi ý kiến hoặc không cho biết, tỏ ra coi thường.
- quay quắtGian xảo, tráo trở, hay lừa lọc.
- quen mặtCó nét mặt trông quen, nhận ra được ngay là đã có lần gặp (nhưng không nhất thiết là đã b…
- quá quắtQuá cái mức mà người ta có thể chấp nhận, có thể chịu nổi.
- quặn thắtQuặn đau, có cảm giác như ruột co thắt lại.
- quỷ tha ma bắtLời chửi rủa đối với những kẻ mình cho là có hành động hết sức tồi tệ, không thể chấp nhậ…
- réo rắtTiếng cao và thanh, lúc to lúc nhỏ, lúc nhanh, lúc chậm, nghe êm tai.
- rảnh mắtKhông bận mắt, khỏi phải nhìn đến.
- rối mắtLoạn xạ khiến không phân biệt được rõ.
- son sắtCó lòng trung trinh bền vững.
- sượng mặtXấu hổ đến mức cảm thấy trơ trẽn, biểu lộ rõ trên nét mặt.
- sạch mắtDễ coi.
- sạm mặtHổ thẹn vì mất thể diện.
- thêm thắtThêm những cái phụ vào.
- thù vặtTrả thù vì những chuyện nhỏ mọn.
- thợ giặtNgười làm công việc giặt đồ.
- tránh mặtTìm cách để người khác khỏi gặp mình.
- trơ mắtNgẩn người ra vì bất lực hay vì tiếc.
- trắng mắtChỉ nhận thấy khuyết điểm sau khi đã thất bại đột ngột và chua cay.
- tít mắtKhép gần kín mắt.
- tẻ ngắtBuồn vì vắng vẻ.
- vụn vặtNhỏ nhặt, không đáng kể.
- xám mặtBị xấu hổ.
- xếp đặtĐể vào chỗ theo thứ tự nhất định.
- đánh bắtBắt các loại thuỷ sản.
- đất mặtTầng đất dùng để canh tác, chứa nhiều chất dinh dưỡng và là lớp đất cho năng suất cao nhấ…
- đẹp mặtĐược vinh dự, có danh giá (thường dùng trong lời nói mỉa)
- bánh cắtBánh ngọt, nhân hoặc kem kẹp giữa hai lớp bột, nướng chín từng mảng trong lò và cắt thành…
- bê tông cốt sắtxem bê tông cốt thép
- bỏng mắtĐiều gì trước mắt gây ngạc nhiên.
- bồ cắtchim diều.
- con mắtXem mắt
- cầu mắtxem nhãn cầu
- duyên cầm sắtDuyên vợ chồng hoà thuận, êm ấm (như tiếng đàn sắt, đàn cầm hoà nhau).
- ghét mặtKhông muốn nhìn mặt vì không ưa.
- giở mặtĐương tử tế quay ra lật lọng.
- Gác Đường vẽ mặtTích vua Thái Tông nhà Đường dựng gác Lăng Yên vẽ tượng những bầy tôi công thần (Lăng Yên…
- góp nhặtTập hợp dần dần lại từng ít một. Góp nhặt để dành.
- gấp ngặtRất cần kíp.
- Hà GặtCánh đồng lớn nhất của tỉnh Kon Tum, nằm cách thị xã Kon Tum 5 km, được khai phá từ …
- kém mắtNói mắt không được tinh tường.
- ký tắtThông qua một hiệp ước bằng chữ ký đầu tiên của những người có toàn quyền thương lượng tr…
- lùng bắtTìm tòi để bắt.
- lượm lặtNhặt nhạnh, sưu tầm đây đó.
- lại mặtLễ làm hôm sau ngày đón dâu để vợ chồng mới về thăm nhà vợ.
- lắt mắtBé nhỏ.
- lờn mặtKhông còn kính nể nữa.
- méo mặtNhăn nhó vì phải lo nghĩ nhiều.
- mình đồng da sắt.
- mũ sắtMũ bằng kim loại của pháo thủ.
- mở mặtTrở nên khá giả hơn trước.
- nghiêm nhặt.
- ngon mắtDễ coi và làm cho người ta thèm muốn.
- ngược mắtKhó trông.
- ngượng mặtXấu hổ.
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.