Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “êt”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “êt” · 29 âm tiết, 231 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (15)
Từ có tiếng cuối vần “êt” (93)
- chếtKhông sống nữa, khi các chức năng sinh lý ngừng hẳn.
- hếtKhông còn gì.
- phếtBôi và miết cho đều.
- giếtLàm cho chết.
- kếtNói ván bài tam cúc được lá bài sau cùng là bộ đôi, bộ ba.
- dấu vếtCái còn để lại do kết quả tác động của hiện tượng đã qua, dựa vào có thể nhận biết được v…
- cam kếtCam đoan là thế nào cũng làm như đã hứa.
- tết(Khẩu ngữ) Biếu quà nhân dịp Tết.
- bít tếtMón ăn kiểu Âu, làm bằng thịt bò rán cả miếng.
- liên kếtGắn chặt với nhau.
- hầu hếtGần như tất cả.
- trước hếtTrên mọi việc.
- vếtVệt nhỏ trên mặt một số đồ đạc.
- đoàn kếtKết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung.
- chấm hếtĐặt dấu chấm để kết thúc bài viết.
- xác chếtPhần cơ thể của sinh vật đã chết.
- bếtCó thứ gì dính vào thành một lớp khá dày.
- nếtThói quen, cách ăn ở tốt.
- quếtGiã cho nhỏ, mịn, quyện vào nhau.
- đúc kếtĐiều đã đúc kết được.
- mỏ lếtDụng cụ để vặn đai ốc, có thể điều chỉnh được kích cỡ để phù hợp với nhiều đai ốc.
- bê bếtBị dây dính nhiều và khắp mọi chỗ.
- bóp chếtLàm cho không thể tồn tại được, thường là bằng bạo lực.
- chó chếtKẻ đáng khinh.
- ký kếtCam đoan bằng lời hứa ghi trên văn bản.
- lếtKéo lê chân mà đi.
- lễ tếtĐến thăm hỏi trong ngày Tết nguyên đán.
- rếtLoài tiết túc có nọc độc, mỗi đốt có một đôi chân.
- sống chếtSống hay chết, dù ở trong hoàn cảnh nào.
- trái nếtCó tính chất khác trước, trở nên khó tính, khó chiều.
- tập kếtTập trung, tụ họp từ nhiều chỗ, nhiều nơi đến nơi quy định để cùng làm một nhiệm vụ.
- tổng kếtNhìn nhận, đánh giá chung và rút ra những kết luận về những việc đã làm.
- Thần Chết(Viết hoa) Nhân vật (trong tín ngưỡng dân gian) đi đến từng nơi để bắt người đã hết hạn s…
- bán kếtVòng đấu để chọn đội hoặc vận động viên vào chung kết nếu thắng cuộc, vào tranh giải ba n…
- thếtMời ăn uống thịnh soạn để tỏ lòng quý trọng.
- trếtDính bết.
- tính nếtTính và nết (nói khái quát).
- xấu nếtNói trẻ con không ngoan, thường hay đành hanh, tranh giành, cãi cọ.
- Đông KếtMột xã thuộc huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.
- bút sa gà chếtĐã đặt bút viết ra hoặc kí rồi thì phải chịu, không sửa đổi được nữa.
- chia hếtViệc chia một số cho một số mà không có số dư.
- chung kếtVòng thi đấu cuối cùng để chọn đội hoặc vận động viên vô địch, giành được huy chương vàng…
- cấu kếtHợp lại với nhau thành phe cánh để cùng thực hiện âm mưu xấu xa.
- giờ chếtThời gian tiêu phí vô ích trong quá trình lao động.
- gắn kếtGắn chặt với nhau, không thể tách rời.
- lê lếtKhông nhấc chân lên được khi đi.
- mất nếtNói trẻ con quen thân hư hỏng.
- sêu tếtNói nhà trai đem đồ lễ, thường là thức ăn, đến biếu nhà gái trong những dịp tết, khi chưa…
- thế mới chếtThán từ bày tỏ thái độ tiếc nuối hay thất vọng về một hành động, một sự kiện nào đó đã xả…
- thế với chếtThán từ bày tỏ thái độ tiếc nuối hay thất vọng về một hành động, một sự kiện nào đó đã xả…
- tì vếtVết bẩn, vết xấu đáng tiếc, làm mất sự hoàn mĩ của vật (nói khái quát).
- bán sống bán chếtỞ tình trạng đau đớn hoặc vất vả đến mức như sống dở chết dở.
- bát kếtGiày bát kết (nói tắt)
- chém giếtGiết nhau bằng gươm dao (nói khái quát).
- chí chết(Khẩu ngữ) (Làm việc gì vất vả) đến mức như đã kiệt sức, không thể làm gì hơn được nữa.
- có nếtXem tính tình
- cố chếtCố sức đến mức liều mạng, không kể gì nguy hiểm.
- cố kếtKết chặt lại với nhau.
- giải kếtCởi gỡ mối ràng buộc.
- ngày tếtNgày đầu năm dương lịch hay âm lịch, mọi người nghỉ việc để ăn tết.
- ninh kếtQuá trình đông đặc lại hoàn toàn của bê tông, đủ khả năng kết dính vững chắc.
- quen nếtCó thói quen xấu.
- quy kếtĐưa ra nhận định về người nào đó một cách chủ quan, thiếu căn cứ (và thường là đánh giá n…
- ra phếtĐến cao độ.
- sau hếtCuối cùng.
- sơ kếtKết luận từng phần một.
- trái tính trái nếtChê người có tính nết không bình thường, gây khó chịu cho người chung quanh.
- trắc nếtCó nét xấu, không đứng đắn.
- trối chếtQuá sức đến nỗi không chịu đựng được nữa.
- tứ kếtVòng thi đấu để chọn đội hoặc vận động viên vào trận bán kết
- ăn tếtĂn uống, vui chơi trong những ngày Tết Nguyên đán.
- đan kếtĐan và kết lại cho gắn chặt với nhau (nói khái quát).
- đến tếtTổ hợp biểu thị ý cho rằng phải lâu lắm, chẳng biết đến bao giờ mới đạt được kết quả của …
- ốp lếtMón ăn làm bằng trứng để nguyên lòng trắng, lòng đỏ, rán chín tới.
- ba mươi tếtNgày cuối cùng của năm âm lịch, tức ngày cuối tháng chạp (có thể là ngày 30 (tháng đủ) ho…
- câu kếtxem cấu kết.
- giao kếtKết bạn với nhau.
- giày bát kếtGiày vải cao cổ, đế mềm, thường được dùng khi chơi bóng rổ, bóng chuyền.
- giãy chếtCựa quậy co quắp trước khi chết hẳn.
- giỗ hếtGiỗ lúc đoạn tang.
- giỗ tếtNgày giỗ và ngày tết nói chung.
- hút chếtRất gần cái chết mà thoát.
- hư nếtPhi đạo đức.
- khoanh tay chịu chếtHoàn toàn bất lực, không còn cách gì đối phó, xoay xở được nữa, đành phó mặc chịu theo.
- khuy tếtKhuy làm bằng dây vải tết lại.
- khôn sống mống chếtKhôn biết cân nhắc, tùy thời, dại cứ cố chấp sẽ thiệt thân.
- lết bếtNói làm không nhanh chóng những công việc mình phải làm.
- mô liên kếtLoại mô phát triển từ lớp phôi giữa, trong đó các tế bào được cách nhau bởi cơ chất, có c…
- qui kếtxem quy kết
- rắn rếtRắn và rết nói chung.
- thiêu kếtQuá trình nén các hạt bột vật liệu để tạo thành một khối rắn bằng nhiệt độ hoặc áp suất m…
- túi dếtTúi hình chữ nhật bằng vải, có quai đeo vào vai, để đựng đồ vật đi xa.
- tốt nếtNói người có nhiều tính tốt hay nhường nhịn kẻ khác.
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.