Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ương”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “ương” · 83 âm tiết, 2.081 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (42)
Từ có tiếng cuối vần “ương” (703)
- tào khươngĐọc đúng âm Hán là “tao khang”.
- Táy MươngMột hàng tổng thuộc xã Táy Chiềng, Việt Nam.
- tâm trườngTim và ruột; lòng dạ.
- tân nươngNàng dâu mới (dùng để gọi trong ngày cưới)
- tây phươngCũ, id. Phương Tây.
- tình thươngTình cảm thương yêu, chia sẻ và đùm bọc một cách thắm thiết.
- tóc sươngTóc bạc.
- tông đườngNhà thờ tổ tông. ở đây dùng với nghĩa.
- tịch dươngTừ cũ dùng trong văn học chỉ lúc mặt trời lặn.
- tỏ tườngHiểu kỹ càng.
- tỏa hươngMùi thơm bay ra và lan rộng.
- tự cườngTự mình hết sức cố gắng để có sức mạnh.
- uyên ươngChim trời cùng họ với vịt, sống ở nước, con đực (uyên) và con cái (ương) sống không bao g…
- viên lươngNóng, mát. ý nói.
- ăn lươngHưởng lương tháng theo chế độ làm việc.
- đa phươngCó nhiều phía, nhiều bên cùng tham gia hoặc cùng thoả thuận; phân biệt với đơn phương, so…
- điện trường(vật lý) Trường tại trong khoảng không gian xung quanh một vật mang điện, thể hiện ở lực …
- đong lường(Ít dùng) Đong (nói khái quát).
- đoạn trườngĐau đớn như đứt từng khúc ruột.
- đêm trườngĐêm dài.
- đông phươngThuộc về các nước phương đông.
- đưa đườngHướng dẫn người ta đi đến chỗ nào.
- đạn bọc đườngVí sự cám dỗ bằng vật chất lôi kéo người ta dễ bị sa ngã, không còn giữ được phẩm chất.
- đậu tươngTức đậu nành dùng làm tương.
- đời thườngThuộc về cuộc sống hằng ngày, bình thường, không có gì khác thường hoặc phi thường.
- đứng đườngRơi vào cảnh khốn cùng, không nhà không cửa, không nơi nương tựa.
- ẩm ươngDở, chẳng ra làm sao, chẳng có tác dụng gì.
- ễnh ươngLoài động vật thuộc họ ếch nhái, da trơn, có tiếng kêu to.
- An Dương VươngChính tên là Thục Phán, người lập ra nước Âu Lạc vào khoảng năm 254-179 trước công nguyên…
- an dưỡng đườngNơi người khỏi bệnh được an dưỡng.
- An KhươngMột xã thuộc huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước, Việt Nam.
- an phận thủ thườngGiữ đúng phận mình, không làm điều gì vượt quá, không đòi hỏi gì hơn.
- An ThươngMột xã thuộc huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- bom từ trườngBom nổ theo nguyên lí cảm ứng từ trường.
- bào tươngCác thành phần chính của tế bào chất, dạng keo bán lỏng chứa rất nhiều hợp chất hữu cơ và…
- Bá ChươngTên tự của Lão tử.
- bán phấn buôn hươngNhư buôn hương bán phấn.
- bát hươngVật có hình trụ hoặc như hình chiếc bát dùng để cắm hương ở bàn thờ.
- Bát trận tân phươngSách thuốc do danh y Trương Giới Tân đời Minh soạn.
- bình chươngNơi dinh thự của quan Tể tướng.
- Bình KhươngMột xã thuộc huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.
- Bình LươngMột xã thuộc huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Bình TườngMột xã thuộc huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam.
- Bình ĐườngThạch Bình Đường, người lập nên nhà Tấn thời Ngũ đại.
- bích chươngXem áp phích
- bươngCây thuộc họ tre, thân to, thẳng và mỏng.
- bưởi đườngBưởi có quả hình giống quả lê, vị ngọt.
- Bảo CườngMột xã thuộc huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- Bắc CườngMột xã thuộc thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- Bến TươngNơi hai vợ vua Thuấn trầm mình chết theo chồng.
- can khươngThân và rễ của củ gừng phơi khô làm thuốc.
- Cao ChươngMột xã thuộc huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- Cao DươngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Thanh Oai (Hà Tây), h. Kim Bôi (Hoà Bình), Việt Nam.
- Chiềng KhươngMột xã thuộc huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Chiềng LươngMột xã thuộc huyện mai Sơn, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Chu HươngMột xã thuộc huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- Chày sươngLà cái chày, cối ngọc để giã linh dược. Xem Lam Kiều.
- chán chườngXem chán.
- Chân CườngMột xã thuộc huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- Châu DươngTức Dương Châu, tên phủ thuộc tỉnh Giang Tô (Trung Quốc), ở phía trên sông Tiền Đường và …
- chè hươngChè sản xuất từ búp chè không ủ lên men và đã sàng lọc kĩ, ướp bằng hương các thứ hoa.
- chén tươngChén nước.
- chính cươngĐường lối chính trị của một chính đảng trong một thời kì để hướng dẫn hành động cho đảng …
- chứng thươngxem chứng nhận thương tích
- cung quế xuyên dươngVí việc thi đỗ, công thành danh đạt.
- cành thiên hươngCành hoa thơm của trời, ví với người đẹp.
- công nươngTừ dùng để gọi người con gái thuộc nhà quyền quý thời phong kiến, hoặc thuộc dòng dõi hoà…
- cúc hươngHương hoa cúc.
- Cúc ĐườngMột xã thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- cưa đườngTán tỉnh trên đường lúc dạo phố.
- cường dương(dương vật) ở trạng thái cương cứng do có sự hưng phấn về tình dục.
- Cảnh DươngMột xã thuộc huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.
- Cẩm DươngMột xã thuộc huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- Cẩm LươngMột xã thuộc huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- cẩm tườngTường lát gạch hoa.
- Cẩm ĐườngMột xã thuộc huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
- cố quốc tha hươngQuê nhà đất khách.
- Cửa DươngMột xã thuộc huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.
- diêm trườngCơ sở lớn chuyên sản xuất muối.
- Diêu đườngChỉ cha Diêu Sinh.
- dín gió e sương(cổ) Rợn gió e sương.
- dùi sươngDùi trống trong đêm sương.
- dưỡng đườngNhà an dưỡng.
- dặm trường(Vch.) . Đường đi dài và xa.
- dồi trườngLòng lợn hoặc bò nhồi tiết và rau đậu, ăn kèm mắm.
- gia, nươngCha mẹ. Tiếng xưng hô có ý tôn kính.
- giáng hươngLoài cây gỗ có mùi thơm.
- giáo phườngNơi ở riêng của những người chuyên làm nghề ca, nhạc, múa, do giai cấp phong kiến lập nên.
- giáo đườngNhà Thờ của đạo Thiên chúa.
- giáp trườngNgười đứng đầu một giáp trong làng (cũ).
- Giấy sươngDo chữ "Lý sương", ý nói việc đời không phải tự nhiên đến, có căn do nên phàm việc gì cũn…
- giấy đi đườngGiấy do cơ quan đoàn thể cấp để ghi ngày giờ đi về khi có công tác ở xa.
- giẹo đườngPhần dưới của chân giò lợn.
- giọt nước cành dươngDo chữ dương chi thuỷ. theo sách Phật thì Phật Quan âm có cành dương liễu và bình nước ca…
- gạch bán phươngThứ gạch lát, dày và to bằng nửa viên gạch Bát Tràng.
- hay ghét hay thươngBiết ghét và biết thương.
- hiền lươngHiền lành và lương thiện.
- hoàng lươngTừ dùng trong văn học cũ, tỏ ý giàu sang ở đời chẳng qua chỉ như một giấc mộng.
- hoắc hươngThứ cây có lá thơm, dùng làm vị thuốc.
- huyết tươngMáu đã loại huyết cầu ra ngoài.
- huyện đườngCông đường của một viên tri huyện (cũ).
- hí trườngNơi biểu diễn các loại hát nghệ thuật sân khấu; rạp hát.
- Hòa Cường.
- hòm rươngHòm để đựng đồ nói chung.
- hý trườngxem hí trường.
- hư bột hư đườngcó nghĩa là làm chuyện gì đó hư
- hồ cầm một trươngMột cây đàn hồ cầm.
- hồi dươngNói thứ thuốc có khả năng làm sống lại người ốm nặng sắp chết.
- Hồng DươngĐời Hán Thanh Đế, Hồng Dương hầu Vương Lập chiếm đất mở rộng hàng mấy trăm khoảnh để đem …
- hội thươngHọp nhau để bàn bạc, nhằm đi đến thỏa thuận.
- hộn đườngCô nước mía thành đường.
- khai phương(Toán học) Lấy căn số bậc hai của một số.
- khang cườngYên mạnh.
- khám đườngNhà giam (cũ).
- khôn lườngKhó mà đoán biết trước được.
- khất âm dươngCầu xin thần thánh bằng cách gieo hai đồng tiền, theo mê tín (cũ).
- kiều nươngNgười đàn bà đẹp (cũ).
- kính nhườngNhường nhịn một cách kính trọng.
- kịch cươngKịch không có kịch bản viết sẵn, diễn viên dựa vào nội dung đã xác định trước mà tự đặt l…
- lan sươngGiọt sương đọng lại trên hoa lan.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.