Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “u”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “u” · 116 âm tiết, 1.959 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (20)
Từ có tiếng cuối vần “u” (120)
- dù(Phương ngữ) Ô, đồ dùng cầm tay để che mưa nắng.
- cù(Phương ngữ) Con quay.
- mùSương mù (nói tắt).
- tùNgười có tội bị giam cầm.
- mặc dùTuy rằng.
- trả thùTrị lại kẻ thù, bắt phải chịu tai họa tương xứng với điều đã gây ra cho mình hoặc người t…
- bùBầu (cây, quả).
- nhà tùNơi giam giữ phạm nhân.
- kẻ thùKẻ có quan hệ thù địch.
- phù(Y học) Chứng bệnh do nước ứ đọng trong các mô dưới da, khiến cho da sưng phồng lên.
- xù(Tóc, lông) Ở trạng thái dựng lên và rối. Tóc để.
- thùÝ muốn trị kẻ đã gây tai hại cho mình.
- trùNói hành động nhỏ nhen của người trên dùng quyền lực của mình để trả thù người dưới.
- ù(Tai) Ở trạng thái nghe như có tiếng vang đều đều liên tục đập vào màng nhĩ, làm cho khôn…
- đặc thùNét riêng biệt làm cho sự vật này khác với sự vật cùng loại khác.
- ngùTua ở vật gì rủ xuống.
- báo thùTrả được mối thù, bắt kẻ thù phải chịu sự trừng phạt.
- bỏ tùTống vào tù; tống giam.
- cần cùChăm chỉ, chịu khó một cách thường xuyên.
- lính dùBinh chủng được máy bay thả dù xuống để chiến đấu.
- ao tùAo đọng nước bẩn lâu ngày, không có chỗ chảy thoát.
- phạm trùKhái niệm phản ánh những mối quan hệ chung, cơ bản nhất của các hiện tượng.
- rùMắc bệnh dịch ỉa chảy, phân trắng, diều căng (thường đứng xù lông, ủ rũ).
- vùTiếng do vật gì đập vào không khí mà phát ra.
- bù xù(Lông, tóc, v.v.) Có nhiều sợi bị mắc và xoắn vào nhau thành một mớ lộn xộn, không gọn.
- tả pín lùLẩu.
- chén tạc chén thùLối ăn uống thâm tình, bỏ mọi phép tắc xã giao.
- gùTiếng chim bồ câu và chim cu trống kêu lúc đến gần chim mái.
- kếch xùTo lớn quá mức bình thường.
- lu bùMê mẩn, mải miết.
- thù lùtừ gợi tả hình khối có kích thước to lớn như trồi hẳn lên, đập vào mắt và làm vướng mắt.
- đền bùTrả lại đầy đủ, tương xứng với công lao, sự mất mát hoặc sự vất vả.
- góc tùGóc lớn hơn 90 độ và nhỏ hơn 180 độ.
- hổ phùDấu hiệu, ấn tín các quan võ xưa, có vẽ hình đầu hổ.
- vù vùChỉ một cái gì đó diễn ra rất nhanh.
- chí mà phùLục tàu xá chí mả phù.
- căm thùLà hành động rất ghét, thù hận một ai đó, thúc giục phải trả thù. Có thể tới mức độ muốn …
- hình thùHình dạng cụ thể và riêng biệt (thường dùng với nghĩa xấu).
- lùSáng rất yếu.
- lục phùBèo hoa dâu.
- ngôn lù.
- nhảy dùNhảy bằng dù từ trên máy bay xuống.
- rối bù(đầu tóc) rối và có nhiều sợi dài dựng lên, quấn vào nhau nhằng nhịt, lộn xộn.
- Thần PhùCửa bể Thần Phù thuộc huyện Tống Sơn, tỉnh Thanh Hóa xưa. Cửa bể này xưa nổi tiếng phong …
- tối hùRất tối, không thấy gì cả.
- tử tùNgười tù bị án tử hình.
- lăn cùLăn tròn như con cù; con quay.
- mịt mùXa thẳm và không trông thấy gì.
- rối mùRối tung lên, đến mức không còn nhận biết ra cái gì nữa.
- thả dùNói máy bay cho người hay vật dụng rơi xuống bằng dù.
- ví dùDùng để nêu giả thiết để khẳng định một điều gì đó.
- biệt mùXa tít.
- bú dù(Kng.) . Khỉ (thường dùng làm tiếng mắng chửi).
- chiên xùChiên một món ăn nào đó cho nở ra như bông.
- chữ cùChữ cù lao, nghĩa là khó nhọc. Do thơ Lục nga có câu.
- cầm tùGiam giữ trong nhà tù.
- dự trùTrù tính, ấn định tạm thời những khoản sẽ chi dùng.
- gà rùGà ốm, bị bệnh, nằm ủ rũ trong góc tường.
- gật gùCúi nhẹ đầu rồi ngẩng lên vài lần liên tiếp, tỏ vẻ đắc ý.
- hận thùCăm giận, oán hờn sâu sắc đến mức luôn nghĩ đến việc phải trả thù.
- khét mùNói mùi khét xông lên và lan rộng.
- linh phùVật phẩm phong thủy để chiêu dụ tài lộc, may mắn cho người sở hữu.
- lù khùLơ mơ, không lanh lẹ.
- lù lùHiện cao lên sừng sững như muốn cản trở.
- lù mùMờ, sáng yếu, không tỏ, không rõ.
- lù rùCó vẻ ngù ngờ, co ro, không lanh lẹn.
- lù xùCó nhiều lông bồng lên.
- lù đùChậm chạp, không nhanh nhẹn.
- ngục tùnhà tù, nhà lao (nói khái quát)
- oán thùOán ghét và căm thù.
- phù phùTiếng thổi từ trong mồm ra, hay tiếng gió.
- phục thùGây tai hại cho người làm hại mình.
- rối rít tít mù(nhưng nghĩa mạnh hơn)
- rối tinh rối mù(nhưng nghĩa mạnh hơn)
- rối tung rối mùNhư rối tung (nhưng nghĩa nhấn mạnh hơn).
- sưng vùSưng to lên.
- thâm thùCăm thù một cách sâu sắc.
- thư phùNói thầy phù thủy dùng hương đốt mà vẽ lên trên không để làm phép, theo mê tín.
- tít mùTít (ng. 1., 2.) (mức độ nhấn mạnh hơn).
- tư thùMối thù riêng.
- tạp phí lùHổ lốn, chẳng có thứ gì đáng có giá trị.
- á đùThường dùng để chỉ biểu cảm trước những điều bất ngờ không tưởng.
- ô dù(Khẩu ngữ) Kẻ cấp trên che chở cho kẻ cấp dưới làm càn, trong quan hệ với kẻ cấp dưới đó …
- Bản MùMột xã thuộc huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.
- ca trùCa khúc dùng trong các buổi tế lễ, hội hè thời trước (nói khái quát). Hát nói là một loại…
- chuột chùĐộng vật ăn sâu bọ cỡ nhỏ, hình dạng như chuột nhưng mõm dài, đuôi ngắn, tiết mùi hôi.
- ChùMột thị trấn thuộc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- Cát TrùMột xã thuộc huyện Sông Thao, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- cù rùCó dáng co ro, thiếu linh lợi, thiếu hoạt bát.
- góc bùNói hai góc cộng lại thành 1800.
- góc kề bùHai góc có đỉnh chung và một cạnh chung, còn hai cạnh khác thì lập nên một đường thẳng.
- hiến phùDâng nộp những người bắt được.
- Hoàng TrùMột làng thuộc xã Kim Liên, huyên Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- huyền phù(Hóa học) Hệ thống một chất lỏng và một chất rắn rất phân tán trong chất lỏng nhưng không…
- hồng trùÁo khoác ngoài chống gió của binh sĩ, nhuộm màu đỏ.
- khai mùNói mùi khai xông lên mạnh trong một khoảng rộng.
- khuông phùGiúp đỡ, ủng hộ một triều đại (cũ).
- lao tùNhà tù nói chung.
- mập lùXem mập địch
- ngồi tù(Kng.) . Bị giam trong nhà tù.
- phát phùHóa ra phù thũng.
- quân dùQuân đội dùng dù từ máy bay nhảy xuống.
- quân thùQuân địch, kẻ làm hại mình và mình phải trừ diệt.
- rũ tùỞ tù đến chết (cũ).
- sông thùÝ nói sự luyện tập văn chương.
- tam giác tùTam giác có một góc tù (góc trên 90 độ).
- Thuỷ PhùMột xã thuộc huyện Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.
- thông cùĐường ăn thông với nhiều đường khác (cũ).
- thồi hù(cổ) Thoái hóa.
- thổ tùTù trưởng ở các miền dân tộc thiểu số.
- to xùTo và thô.
- Tường PhùMột xã thuộc huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- tạp pín lùHỗn hợp, chỉ sự rối loạn.
- tả bí lùXem bí, không biết
- tụ bùThiết bị điện gồm hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện (đ…
- tử thùKẻ thù không đội trời chung.
- vân cùThang mây tức là đường công danh sự nghiệp.
- vận trùTính toán, lo liệu các vấn đề về sắp xếp, tổ chức.
- đánh thùĐánh giặc, ý nói đến bảo vệ đất nước.
- đèn cùĐồ chơi bằng giấy có nguồn gốc từ Trung Quốc, lồng đèn có hình người buộc trên cái tán đầ…
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.