Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ân”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ân” · 109 âm tiết, 2.549 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (69)
Từ có tiếng cuối vần “ân” (356)
- thân cậnGần gũi và có cảm tình.
- thù hận.
- thơ thẩnMơ màng, có vẻ nghĩ ngợi.
- thất trận(Cũ, ít dùng) Thua trận.
- thất vậnKhông có vần đúng luật đúng luật thơ.
- thẩm thậnXét kĩ, thận trọng.
- thế trậnCách bố trí lực lượng trong một trận đánh.
- thời vậnCái may, cái rủi của từng thời.
- thụ phấn(Hiện tượng đầu nhuỵ hoa) Tiếp nhận hạt phấn.
- tinh tấnSiêng năng, cố gắng không ngừng nghỉ trong công việc.
- truy nhậnThừa nhận một việc đã qua.
- truy vấnHỏi ráo riết để tìm ra manh mối.
- tuyên vậnCông tác tuyên giáo và công tác dân vận.
- túng quẫnTúng thiếu và khó giải quyết.
- tẩn mẩn(Làm việc gì) Quá tỉ mỉ, vụn vặt, như không còn có ý thức về thời gian.
- vô thừa nhậnKhông có ai nhận là của mình.
- văn khấnVăn bản hoặc bài viết được soạn sẵn để sử dụng trong các nghi lễ tôn giáo, truyền thống v…
- vương vấnCứ phải nghĩ đến, nhớ đến mà không thể dứt ra được.
- xiên bẩnTên gọi chung của các món ăn vặt như viên chiên (cá viên, bò viên, tôm viên,..), xúc xích…
- điều vậnĐiều động, phân phối, sắp xếp công việc vận chuyển.
- đề dẫnNêu ra trước có tính chất để hướng dẫn hoặc giải thích cho phần tiếp theo.
- địch vậnHoạt động vận động nhằm lôi kéo người trong quân đối địch, làm tan rã hàng ngũ địch.
- đờ đẫnỞ trạng thái như mất hết khả năng phản ứng với các kích thích bên ngoài.
- ở ẩnỞ nơi ít người biết, để lánh đời (nói về nhà nho thời trước)
- bao phấnPhần chứa hạt phấn, phồng lên ở đầu nhị hoa.
- binh vậnTuyên truyền, vận động chính trị trong môi trường quân đội.
- biết thân biết phậnBiết rõ thân phận, hoàn cảnh bất lợi của mình mà ứng xử cho thích hợp.
- buôn gian bán lậnBuôn bán gian lận, lừa lọc.
- bài binh bố trậnSắp xếp, tổ chức và bố trí lực lượng thành thế trận sẵn sàng chiến đấu.
- bánh quấnNhư quyển bính.
- Bình TấnMột xã thuộc huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- bí phấnxem bí đao
- bắt ấntác động vào đầu ngón tay, hoặc các gốc của ngón tay để kích hoạt những huyệt ở vùng đỉnh…
- chiêu ấnTên ngôi chùa, nghĩa là chiêu nạp những người ẩn dật.
- chất bán dẫnChất có điện trở suất nằm trong khoảng giữa các điện trở suất của các chất dễ dẫn điện (n…
- căm hậnXem căm thù
- Cấp DẫnMột xã thuộc huyện Sông Thao, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- gay gấnXem gay gắt
- giáo phậnđơn vị lãnh thổ gồm nhiều giáo xứ hay giáo họ dưới quyền cai quản của một giám mục.
- giải vấnGiải quyết vấn đề.
- gây hấnKhiêu khích để chiến tranh bùng nổ.
- huyền tẫnHuyền tẫn (Huyền là dương, tẫn là âm) là thái cực, tức là nơi mà âm dương hợp nhất. Đạo g…
- hắc vậnVận đen, lúc không may.
- hỏi lục vấnHỏi lan man nhiều điều một lúc.
- hồng nhan bạc phận(ng1).
- hội chẩnThảo luận của nhóm bác sĩ để chẩn đoán bệnh.
- hợp cẩnLễ hai vợ chồng đêm tân hôn uống chung với nhau một chén rượu (cũ).
- keo bẩnBủn xỉn và xấu bụng.
- keo lậnBủn xỉn và tham lam.
- khai hấnBắt đầu gây cuộc chiến tranh.
- khiêu hấnGây mối căm thù.
- không phậnVùng trời được xác định ranh giới chủ quyền của một nước.
- không vậnSự vận tải bằng đường máy bay.
- lạc vậnNói câu thơ vần không đúng với vần trên.
- lẩn mẩnHay để ý đến những cái tỉ mỉ.
- lẩn thẩnDớ dẩn, hay lẫn hay quên.
- lối cầu khẩnhình thức trong cách nói đề nghị, yêu cầu của động từ.
- lộ dẫnGiấy thông hành.
- lỡ vậnKhông gặp thời cơ.
- lợn cấnLợn thiến để nuôi cho béo.
- lửa hậnCơn thù ghét dữ dội.
- mân mẩnKì công làm việc gì.
- mô dẫnLoại mô của mô thực vật có hạt và dương xỉ, gồm chủ yếu là xylem, phloem (mô dẫn nước và …
- mùi mẫnNgọt ngào, thấm thía, làm rung động lòng người.
- mũ mấnMũ bằng vải trắng hình phễu của đàn bà đội khi đưa ma bố mẹ hoặc chồng.
- mạt vậnVận cuối, vận suy tàn.
- nghiêm cẩnTrang nghiêm và kính trọng.
- Nguyên ChẩnTự Vị Chi, thi sĩ có tiếng đời Đường.
- ngón tay đeo nhẫn.
- ngón đeo nhẫn.
- nhẫn quấnNhẫn có nhiều vòng.
- nuốt hậnNén nỗi oán thù.
- nông vậnViệc tuyên truyền và tổ chức nông dân đấu tranh và sản xuất.
- phiên ấnIn lại sách đã xuất bản (thường là bất hợp pháp).
- phát chẩnCho tiền gạo những người bị tai nạn, trong xã hội cũ.
- Phù Chẩn.
- phúc phậnPhần phúc được hưởng, theo quan niệm cũ.
- phụ vậnCông tác tuyên truyền tổ chức phụ nữ đấu tranh hay sản xuất.
- quang dẫnHiện tượng tăng độ dẫn điện của một số chất khi chúng được chiếu sáng.
- sách dẫnPhần ở cuối quyển sách xếp các mục theo một thứ tự nhất định để giúp việc tra cứu.
- sân hậnTức giận.
- sắp ấnCất ấn để tạm nghỉ việc quan trong dịip tết nNguyên đán (cũ).
- Thanh VậnMột xã thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- Thiệu VậnMột xã thuộc huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Thượng QuậnMột xã thuộc huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- thị hấnHành vi khiêu khích trước mắt ai.
- thủ phậnYên với phận mình, không thắc mắc đòi hỏi.
- thủy phậnPhần sông hay hồ là biên giới tự nhiên thuộc chủ quyền một nước.
- tin cẩnNói người đáng tin, có thể giao cho những việc hệ trọng.
- tiếp dẫnĐón và dắt đi.
- tiếp vậnChỉ hoạt động chuyên chở, lưu giữ và cung cấp hàng hóa.
- tiểu dẫnLời nói ngắn ở đầu quyển sách.
- tiệm cận(Toán học) . Nói hai đường không ngừng đi sát lại gần nhau nhưng không bao giờ gặp nhau.
- toạ trấnNgồi làm quan ở một nơi.
- trung vậnTuổi từ 25 tới 45.
- Trung ẤnBán đảo nằm giữa Trung Hoa và Ấn Độ.
- truyền dẫnTruyền thông tin từ điểm đến điểm bằng các công nghệ khác nhau như dây cáp, vệ tinh, vô t…
- trách phậnTự mình trách số phận của mình bị đen rủi.
- trú ẩnLánh vào một nơi để tránh tai nạn.
- trường hấp dẫn(Vật lý học) Môi trường truyền các tác động hấp dẫn.
- trận trậnTừng đợt dập dồn.
- tuyết hậnRửa sạch mối giận lớn (cũ).
- Tân phương bát trậnSách thuốc do danh y Trương Giới Tân đời Minh soạn, ngoài ra ông còn soạn bộ "Cổ phương b…
- Tú QuậnMột xã thuộc huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, Việt Nam.
- túng bấnThiếu thốn những thứ cần thiết.
- tập trậnNói quân đội luyện tập bằng trận giả.
- tổng trấnViên quan do Triều đình nhà Nguyễn cử ra cai trị Bắc Thành và Gia Định thành dưới triều G…
- tủi phậnCảm thấy buồn vì số phận.
- Văn Chấn(Huyện) T. Yên Bái.
- Văn Đình Dận(Thế kỷ 18, lạc phố, hương sơn, hà tĩnh) Con trai của Văn Đình Nhậm, làm võ tướng. Năm 17…
- Vũ ChấnMột xã thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- vạn vật hấp dẫnĐịnh luật theo đó mọi vật đều hút nhau bằng một lực tỉ lệ thuận với khối lượng và tỉ lệ n…
- xả trậnXem xả lai
- ú na ú nấnMập mạp.
- đại vậnVận trình của mười năm trong cuộc đời con người.
- đầu cây rắc phấnÝ tả cây mai hoa trắng nở như rắc phấn.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.