Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ung”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “ung” · 96 âm tiết, 1.271 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (40)
Từ có tiếng cuối vần “ung” (350)
- đổ thùngHót và gánh phân.
- ấu xungThơ dại.
- coi trời bằng vungLiều lĩnh, chủ quan, coi thường tất cả.
- hỏi cungYêu cầu phạm nhân phải khai trường hợp mắc tội.
- kiệt cùngHết sức. cùng kiệt.
- rối tungRối một cách nhằng nhịt, khó tháo gỡ, khó quải quyết.
- Thanh Xuân TrungMột xã thuộc quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- thiên cungCung trên trời.
- thạch sùngbò sát cùng họ với tắc kè, nhỏ bằng ngón tay, thân nhẵn, thường bò trên tường nhà, bắt mu…
- tiệm tùngNhư Tiệm.
- tận cùngChỗ cuối.
- vô trùngKhông có vi khuẩn, vi trùng.
- đóng khungGiới hạn, hạn chế trong một phạm vi nhất định.
- đóng thùngĐồng nghĩa với sơ vin.
- đùngTừ mô phỏng tiếng nổ to, gọn và đanh, như tiếng súng, tiếng pháo.
- ước chungƯớc đồng thời của nhiều đại lượng.
- ấu trùngDạng của loài động vật mới nở từ trứng ra và đã có đời sống tự do.
- An Ngãi TrungMột xã thuộc huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- bung xungVật để đỡ tên đạn khi ra trận ngày xưa; thường dùng để ví người chịu đỡ đòn thay cho ngườ…
- bài trungQuy tắc cơ bản của logic hình thức, theo đó trong cùng một thời gian và một điều kiện, nế…
- bão bùngBão (nói khái quát)
- bùng bùng(lửa cháy) to và ngày càng mạnh.
- bịt bùngKín mít.
- bọ hung(Động vật học) Bọ có cánh cứng, to bằng ngón chân cái, màu đen.
- chiết trung(Chiết: gẫy; trung: giữa) Có tính chất trung hoà một cách máy móc những quan điểm khác hẳ…
- chuyên dùngChỉ dùng riêng cho những công việc có mục đích nhất định.
- cáo chung(Vch.) . Có dấu hiệu cho biết là đã kết liễu; suy tàn (thường nói về chế độ xã hội).
- cát hung(Cũ) . Lành hoặc dữ (nói khái quát).
- dụ cungLối xét hỏi bằng cách dùng lời lẽ hoặc thủ đoạn tinh tế, khéo léo để dụ dỗ, lừa phỉnh, hứ…
- gian hùngNói người có nhiều mưu mô quỷ quyệt, thường thực hiện bằng cách sử dụng quyền thế của mìn…
- gạn gùngGạn nói chung, ngh. 2.
- hiếu trungTrung hiếu tiết nghĩa là bốn đức rất quí thời phong kiến. Truyện Nhị độ mai có trung như …
- hiệp định khungHiệp định có tính chất nguyên tắc chung về một vấn đề lớn, thường được kí kết giữa hai ch…
- hung hungCó màu hơi hung.
- hành hungĐánh đập.
- hành tungDấu vết về những hành vi của một người nào đó.
- khẩu cungLời khai miệng của bị can.
- khốn cùngNghèo khổ đến mức độ cuối cùng.
- kiên trungGiữ vững lòng trung thành.
- kỳ cùngCho tới giai đoạn chót.
- kỳ trungThực ra bên trong là.
- lung bungLung tung, không rõ ràng, không ổn định.
- lâm chungSắp chết.
- lùng nhùngMềm và mọng nước.
- lùng thùngNói quần áo rộng quá.
- lùng tùngTiếng trống cái.
- muôn trùngRất nhiều cái nối tiếp nhau.
- mông lungMờ mịt, khung cảnh rộng lớn (thường để mô tả tâm trạng khó xác định, mơ hồ).
- mịt mùngBao la mờ tối.
- nghìn trùng.
- Nguyên TrungViên Cơ.
- ngàn trùngNhiều lớp, nhiều đợt chồng chất lên nhau.
- oai hùng(xem từ nguyên 1) Mạnh và đáng kính nể.
- phản cungKhai trái với lời đã khai trước tòa án.
- phụ tùngBộ phận nhỏ của một vật, có thể thay thế được khi hỏng hay mòn.
- rung rungRung nhè nhẹ.
- rùng rùngNói đoàn người đông đi rầm rập.
- sa trùngLoài giun biển sống ở những bãi cát ven biển nơi thủy triều lên xuống, ăn được.
- sượng sùngThẹn thò e lệ.
- thanh trùngLoại trừ vi trùng, vi khuẩn để có đồ ăn hay thức uống sạch, an toàn (một khâu trong quá t…
- thì thùngTiếng trống đánh.
- thùng thùngTiếng trống.
- thị hùngCậy sức mạnh mà làm điều ức hiếp, đánh đập người ta.
- thỏa thuận khungSự đồng thuận giữa hai hoặc nhiều bên về các nguyên tắc cơ bản, mang tính định hướng chun…
- tiệt trùngDiệt hết vi trùng gây bệnh ở dụng cụ, thuốc men.
- tranh hùngGiành nhau thế mạnh nhất.
- trung dungKhông thiên về bên nào.
- tình chungTình yêu sâu sắc, thuỷ chung.
- tùng tùngTiếng trống cái đánh liên tiếp.
- tương phùngGặp nhau.
- tận trungHết lòng trung.
- tựu trungTrong khoảng, trong bọn.
- Vi TrungTrương Hoa đời Tấn đón mời ẩn sĩ là Vi Trung, Trungthác bệnh không ra, người ta hỏi cớ, T…
- yêng hùngBiến âm của Anh hùng, thường dùng với ý mỉa mai.
- điện dungĐại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện tại một hiệu điện thế nhất định.
- đánh đùngBất ngờ và đột ngột.
- đì đùngTừ mô phỏng những tiếng nổ to, không dồn dập nhưng rất vang.
- đỉnh chungCái vạc và cái chuông. Danh từ này có hai ba chú thích khác nhau. Đa số thì nói.
- ước số chungƯớc số đồng thời của nhiều số.
- A Mú SungMột xã thuộc huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- An HùngMột xã thuộc huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- An Phú TrungMột xã thuộc huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- An Thái TrungMột xã thuộc huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.
- An Thạnh TrungMột xã thuộc huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, Việt Nam.
- Ba CungMột xã thuộc huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.
- ba cùngCùng ăn, cùng ở và cùng lao động với đồng bào nông dân trong công tác vận động quần chúng.
- Bãi BùngMột mũi đất thuộc bán đảo Năm Căn, tỉnh Minh Hải, Việt Nam, cách thị trấn Năm Căn 34 km v…
- Bình Hoà TrungMột xã thuộc huyện Mộc Hoá, tỉnh Long An, Việt Nam.
- Bình Hàng TrungMột xã thuộc thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- Bình Hòa Trung.
- bình thuỷ tương phùngBèo nước gặp nhau, tình cờ mà gặp.
- Bình Thạnh TrungMột xã thuộc huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- Bình TrungMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Cao Lộc (Lạng Sơn), h. Chợ Đồn (Bắc Kạn), h. Bình Sơn (Quả…
- bóng thungMột thứ cây có thân cứng lá dầy bóng rợp.
- Bản PhùngMột xã thuộc huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- bội chungSố có cùng bội số của hai hay nhiều số.
- bức cungLối xét hỏi bằng cách sử dụng các biện pháp thô bạo như đe dọa, khống chế, thúc ép, dồn é…
- chi dùngchỉ hành động xài tiền
- Chiềng ChungMột xã thuộc huyện mai Sơn, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Chiềng MungMột xã thuộc huyện mai Sơn, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Chiềng PhungMột xã thuộc huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Chiềng SungMột thị trấn nông nghiệp thuộc huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- chung chungXem chung quy
- cháy bùngXem bốc lửa
- chín trùngVua.
- Cò XungMột tên gọi khác của dân tộc La Hủ.
- da nhungDa thuộc có lớp tuyết trên bề mặt trông giống như nhung.
- dưới tùngTheo tích chuyện Vương Chất đời Tần vào rừng hái củi xem hai tiên đồng đánh cờ dưới cây t…
- giao, sách, trùngCách bói dùng ba đồng tiền gieo sáu lần xuống đĩa.
- giải cấu tương phùngCuộc gặp gỡ tình cờ.
- giống trungMột phạm trù ngữ pháp.
- hiệu dungHiệu suất dung môi.
- hoàng trùngSâu cắn lúa.
- hoãn xungĐứng ra dàn hòa hai bên đang xung đột. Khu hoãn xung. Khu đất ở giữa hai lực lượng đối lậ…
- hàng thùngPhường hót và bán phân.
- hàng tiêu dùngHàng dùng cho sinh hoạt, nói chung.
- hành cungNhư vọng cung.
- hãi hùngĐáng sợ.
- hồng nhungThứ hoa hồng cánh đỏ thắm, mượt như nhung.
- hữu thủy hữu chungNói thái độ trước sau như một, không bao giờ thay đổi.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.